LOGO VNBET
LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
TẬP 107


 
BỘ DU GIÀ
IV


SỐ 1585 ->1595





 

HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
 LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN

* Trang 897 *
device

* Trang 898 *
device

Lời Giới Thiệu

Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng Kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:
 
Thứ nhất, hầu hêt các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh riêng của họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.
 
Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một sút giảm dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lầu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.
 
Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay  ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau, Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác phẩm chú thích, sớ giải v.v… của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học giả cận đại.
 
Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh – Tiến sĩ Triết học – hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.
 
Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức của một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia là ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương

 

* Trang 899 *
device

Đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm hộ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
 
  • Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa góp ý v.v…
  • Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình án loát, xuất bản v.v…
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đối với tiền đồ Phật giáo Việt Nam, chúng tôi ước mong quí vị sốt sắng tham gia, để phúc quả to tát này mau được viên mãn.
 
Sự nghiệp phiên dịch và xuất bản Đại Tạng Kinh chữ Việt, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
 
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp, Hộ pháp thiện thần gia vị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quí vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
 
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát đại chứng minh.
 
Sài Gòn ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh

* Trang 900 *
device

Lời Nói Đầu
 
Ba tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng kinh.
 
Trải năm mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hội đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồn, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.
 
Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đứng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:
 
“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất của Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.” *
 
Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.
 
Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nạp cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tan Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh…; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại; tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày một ngàn trang khổ 17x24 cm, như
___________________________________
* Trung Quốc Triết Học Sử, trang 661, xb. 1970 tại Đài Loan:
“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vi Phật học gia. Phật học bổn vì Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kỳ gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học. “

* Trang 901 *
device

quý vị đang có trước mắt.
 
Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc vả Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Watanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.
 
Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi phút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi đã mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là một phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rọng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.
 
Hôm nay Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.
 
Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.
 
Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng giêng năm Canh thìn
 
P.L: 2544 – (2000)
 
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH

* Trang 902 *
device

NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH

I- Viết hoa toàn bộ:
1. Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm...
2. Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan...
3. Tôn Xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác...
4. Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu  Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-Hàm...
II- Viết hoa chữ đầu:
1. Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi lợi...
2. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế...
3. Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác, Thái tử (nói về Phật, Bồ-tát thị hiện độ sanh; ví dụ: Thái tử Tỳ-bà-thi), Tôn giả...
4. Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành Vương xá...
III- Viết hoa chữ đầu + gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pàli)
1. Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất...
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ, cõi Diêm-phù-đề...
3. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà, Ba-la-đề-mục-xoa...
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di, A-la-hán...
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát, Càn-thát-bà....
IV- Gạch nối (danh từ chung được phiên âm từ Pàli)
ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần...
V-Số:

* Trang 903 *
device

1. Viết thành chữ: (những số quá lớn nên chú thích thêm số)
ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)...
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
ví dụ: Đại I, trang 15, cht. 52...
VI- Đặc biệt:
- Âm "y" và "i": dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L,M,T,Q vẫn viết theo thói quen cũ.
ví dụ: kỹ cương, lý luận, hoàn mỹ, quy định, li ti, hoan hỷ ...
- viết là " Phạm" không viết là " Phạn" (phát âm theo chữ Brahma).
- viết là "Tuệ" không viết là "Huệ"
 TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
Sa môn Thích Tịnh Hạnh

* Trang 904 *
device

VÀI NÉT VỀ TẬP 31

 
Tiếp theo phần Du Già bộ của tập 30, tập 31 này thu lục gồm 43 luận, và dịch ra Việt văn thành 4 quyển là 107, 108, 109, 110 của Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh.
Đó là:
  1. No 1585 Thành Duy Thức Luận, 10 quyển do ngài Hộ Pháp soạn, đời Đường ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Đây là sách chú thích bộ Duy Thức Tam Thập Tụng, là một trong các sách y cứ trọng yếu của tông Pháp Tướng. Nội dung luận này cho rằng thức A-lại-da lad chỗ nương tựa căn bản của sự tồn tại của con người. Trong thức A-lại-da có chứa đựng các chủng tử do duyên khởi mà hình thành hiện tại, đồng thời lại tạo tác vị lai; do đó triển khai tất cả vũ trụ, chủ trương quán muôn pháp do tâm biến hiện để thể chứng chân lý của các pháp.
  2. No 1586 Duy Thức Tam thập luận tụng, một quyển do Bồ tát Thế Thân soạn, đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Duy Thức Tam thập tụng, Duy Thức Tam thập luận, Cao Kiến pháp tràng luận …Luận này dùng 30 bài kệ tụng để giải thích rõ nghĩa duy thức: 24 kệ đầu nói về tướng Duy thức, một kệ kế tiếp nói về tính Duy thức và 5 kệ cuối nói về hành vị của Duy thức.
  3. No 1587 Chuyển Thức Luận, một quyển. Đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán.
  4. No 1588 Duy Thức Luận, một quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn, đời Hậu Ngụy, ngài Cù Đàm Bát Nhã Lưu Chi dịch từ Phạm sang Hán.
  5. No 1589 Đại Thừa Duy Thức Luận, một quyển, do Bồ tát Thiên Thân soạn, đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán.
  6. No 1590 Duy Thức Nhị Thập Luận, một quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn, đời Đường ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi Nhị Thập Duy Thức Luận, Tồi Phá Tà Sơn Luận. Dựa theo số kệ tụng mà lấy tên là Nhị Thập Luận.

* Trang 905 *
device

Nội dung luận gồm có 21 bài tụng thể năm chữ, dựa vào đó mà giải thích ý nghĩa rõ ràng. Trước hết, nói về yếu chỉ “ Tam giới duy thức”; kế đó, giải thích bốn vấn nạn do Tiểu thừa và ngoại đạo đặt ra để thành lập lý Vạn pháp duy thức. Bài tụng cuối cùng nói về tông nghĩa.
Ngoài bản dịch của ngài Huyền Trang, luận này còn có hai bản dịch khác nữa, đó là: No 1589 do ngài Chân Đế dịch và No 1588 do ngài Cù Đàm Bát Nhã Lưu Chi dịch.
7. No 1591 Thành Duy Thức Bảo Sanh Luận, năm quyển do Bồ tát Hộ Pháp soạn; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Nhị Thập Duy Thức Luận Thích, Duy Thức Đạo Luận. Đây là sách chú thích Bộ Duy Thức Nhị Thập Luận ( No 1590). Ở Ấn Độ có rất nhiều sách chú thích bộ luận Duy Thức Nhị Thập, nhưng ở Trung quốc thì chỉ có bản chú thích của ngài Hộ Pháp là được truyền dịch.
8. No 1592 Nhiếp Đại Thừa Luận, hai quyển do ngài A Tăng Già ( Vô Trước) soạn; đời Hậu Ngụy, ngài Phật Đà Phiến Đa dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung bản luận này giải thích phẩm Nhiếp Đại Thừa trong kinh Đại thừa A Tỳ Đạt Ma, nó rõ giáo nghĩa Đại thừa, nhấn mạnh quan điểm của phái Du già, tất cả có 10 chương. Vì nội dung luận này bao nhiếp hết thảy yếu nghĩa pháp môn Thánh giáo của Phật giáo Đại thừa, cho nên gọi là Nhiếp Đại thừa và là bộ luận trọng yếu căn bản của tông Nhiếp Luận.
9. No 1593 Nhiếp Đại Thừa Luận, ba quyển do ngài Vô Trước soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán.
10. No 1594 nhiếp đại thừa luận bản, ba quyển do ngài Vô Trước soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán.
11. No 1595 Nhiếp Đại Thừa Luận Thích, mười lăm quyển do Bồ tát Thế Thân giải thích; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là bản Lương dịch Nhiếp Đại Thừa  Luận thích hay Lương Thích Luận. Nội dung giải thích Luận Nhiếp Đại thừa và chỉ rõ thể của 8 thức là một, chủng tử và hiện hành cùng một thể và có nói về tên khác của thức A-đà-na thứ bảy. Đây cũng là điểm riêng
  1.  

* Trang 906 *
device

biệt của bản dịch này, không thấy trong hai bản dịch khác vào đời Tùy và Đường.
12. No 1596 Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Luận, mười quyển do Bồ tát Thế Thân soạn; đời Tùy, ngài Cấp Đa và Hành Cự dịch từ Phạm sang Hán.
13. No 1597 Nhiếp Đại Thừa Luận Thích, mười quyển do Bồ tát Thế Thân soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán.
14. No 1598 Nhiếp Đại Thừa Luận Thích, mười quyển do Bồ tát Vô Tánh soạn, đời Đường ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán.cũng gọi là vô tánh nhiếp đại thừa luận thích, vô tánh nhiếp luận. Bộ luận này có lẽ đã được biên soạn đồng thời với Nhiếp Đại Thừa Luận của ngài Thế Thân, nhưng rõ ràng hơn. Đối với các tiền đề như: Đại ý về Thù thắng ngữ của Thập tướng thù thắng trong phần tổng cương yếu, lý do tại sao Thanh văn thừa không nói về thức A-lại-da trong phần sở tri y các thuyết khác nhau về thức A-lại-da của Luận sư, hai mươi mốt thứ công đức và mười sáu nghiệp sai biệt của Phật trong phần Sở tri tướng, mười một thứ khác nhau về hiện quán của Thanh văn Bồ tát trong phần Nhập sở tri tướng và công đức của pháp thân trong phần quả đoạn v.v… đều được giải thích một cách rõ ràng tỉ mỉ.
15. No 1599 Trung Biên Phân Biệt Luận, hai quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung Luận này gồm hai phần là kệ tụng và trường hàng (văn xuôi). Phần kệ tụng do ngài Di Lặc soạn; còn phần trường hàng do ngài Thế Thân soạn. Luận gồm bảy phẩm: phẩm Tướng, phẩm Chướng, phẩm Chân thật, phẩm Đối trị tu trụ, phẩm Tu trụ, phẩm Đắc quả và phẩm Vô thượng thừa. Trong các bộ luận của ngài Di lặc thì luận này được tổ chức chặt chẽ nhất, trình bày ngắn gọn, tư tưởng phong phú, dùng lập trường Đại thừa bao nhiếp giáo nghĩa Tiểu thừa.
16. No 1600 Biện Trung Biên Luận, ba quyển do Bồ tát Thế Thân soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Bộ Luận này là chú thích bộ Biện Trung Biên Luận Tụng của ngài Di Lặc, giải rõ chính hạnh trung đạo của Đại thừa.

* Trang 907 *
device

17 .No 1601 Biện Trung Biên Luận Tụng, một quyển do Bồ tát Di Lặc thuyết; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Biện Trung Biên tụng, Trung Biên Phân biệt tụng. Nội dung gồm bảy phẩm, một trăm mười ba bài tụng.
18.No 1602 Hiển Dương Thánh Giáo Luận, hai mươi quyển do Bồ Tát Vô Trước soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi tổng bao chúng nghĩa luận, Hiển Dương Luận. Luận này làm cho nghĩa trọng yếu của bộ luận Du Già Sư Địa được sáng tỏ rực rỡ nhất, nên gọi là Hiển Dương Thánh Giáo, là một trong mười chi luận Du già, một trong mười một bộ luận của tông Duy thức và là chỗ y cứ của luận Thành Duy thức. Nội dung gồm mười một phẩm, hơn hai trăm năm mươi hai bài tụng, cuối quyển có phụ thêm Hiển Dương Thánh giáo luận tụng một quyển.
19.No1603 Hiển Dương Thánh Giáo Luận Tụng, một quyển do Bồ tát Vô Trước soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán.
20.No 1604 Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận, mười ba quyển do Bồ tát Vô Trước soạn; đời Đường, ngài ba la phả mật đa la dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Đại Thừa Trang Nghiêm Luận, Trang Nghiêm Kinh Luận, Trang Nghiêm Luận. Nội dung gồm hai mươi bốn phẩm, nói về việc Bồ tát phát tâm, tu hành và các pháp môn Bồ tát nên tu tập.
21.No 1605 Đại Thừa A Tỳ Đạt Ma Tập Luận, bảy quyển do Bồ tát Vô Trước soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi tắt là Tập Luận. Nội dung Luận này giải thích những điểm trọng yếu của Đại thừa A-tì-đạt-ma, chia ra làm hai phần: 1. Phần bản sự có bốn phẩm: Tam pháp, Nhiếp, Tương ưng, Thành tựu; 2. Phần Quyết trạch, có bốn phẩm: Đế, Pháp, Đắc, Luận nghị. Hai phần này được lấy ra từ các phần Bản địa và Nhiếp Quyết trạch trong Luận Du già Sư địa.
22.No 1606 Đại Thừa A Tỳ Đạt Ma Tạp Tập Luận, mười sáu quyển do ngài Sư Tử Giác soạn, ngài An Tuệ bổ sung thêm Tập luận mà thành; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Đây là sách chú thích bộ A Tỳ Đạt Ma Tập Luận của Bồ tát Vô

* Trang 908 *
device

Trước, là một trong mười chi luận Du già, cũng là một trong những sách y cứ quan trọng của tông Pháp tướng.
23.No 1607 Lục Môn Giáo Thọ Tập Định Luận, một quyển do Bồ tát Vô Trước soạn tụng, Bồ tát Thế Thân giải thích; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán. Đây thuộc Kinh luận bộ Đại thừa của ấn độ,  trình bày tóm tắc về nội dung thiền quán của hệ thống Du già đương thời và nói rõ về việc tu tập thiền định bằng sáu môn để được quả báo thế gian và xuất thế gian.
24.No 1608 Nghiệp Thành Tựu Luận, một quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn; đời Nguyên Ngụy, ngài Trì Mục Trí Tiên dịch từ Phạm sang Hán. Đây là bản dịch khác của Đại Thừa Thành Nghiệp Luận (No 1609).
25.No 1609 Đại Thừa Thành Nghiệp Luận, một quyển do Bồ tát Thế Thân soạn, đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này đứng trên lập trường tư tưởng duy thức Đại thừa để bàn về tính của nghiệp, bài xích các thuyết chủ trương ngoài tâm có thực thể tồn tại, như thuyết Hình sắc của Hữu bộ, thuyết Động sắc của Chính Lượng bộ, thuyết phi hiển phi hành của các Luận giả Nhật xuất v.v…Đồng thời, luận này dùng thuyết Chủng tử của Kinh Lượng bộ để phá trừ Tam thế thực hữu luận của Hữu bộ, Bát thất pháp, Tăng trưởng pháp của Chính lượng bộ v.v…
26.No 1610 Phật Tánh Luận, bốn quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung Luận này giải thích rõ ràng nghĩa “ hết thảy chúng sinh đều có Phật tánh” trong ba phẩm (phẩm 5, 6, 7) của Luận Cứu Cánh Nhất Thừa Bảo Tánh; đồng thời đả phá chủ trương của Tiểu thừa, ngoại đạo và những người Đại thừa thiên kiến phủ nhận thuyết “Tất hữu Phật tánh”.
27. No 1611 Cứu Cánh Nhất Thừa Bảo Tánh Luận, bốn quyển; đời Hậu Ngụy, ngài Lặc-na-ma-đề dịch từ Phạm sang Hán. Còn gọi là Bản Tánh Phân Biệt Nhất Thừa Tăng Thượng Luận hay Bảo Tánh Luận. Luận này bàn về giáo nghĩa Như Lai tự tánh thanh tịnh. Về tác giả Luận này thì có nhiều thuyết, cho rằng của ngài Kiên Tuệ, hay của ngài Di Lặc v.v…

* Trang 909 *
device

28.No 1612 Đại Thừa Ngũ Uẩn Luận, một quyển do Bồ tát Thế Thân soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Thô Thích Thể Nghĩa Luận, Ngũ Uẩn Luận. Nội dung Luận này chủ yếu thuyết minh các pháp Đại thừa ngũ uẩn, Đại thừa Thập nhị xứ và Thập bát giới.
29.No 1613 Đại Thừa Quảng Ngũ Uẩn Luận, một quyển do Bồ tát An Tuệ soạn; đời Đường, ngài Địa Ba Ha La dịch từ Phạm sang Hán. Đây là Luận mở rộng của Đại Thừa Ngũ Uẩn Luận (No 1612) cho nên gọi là Quảng.
30.No 1614 Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn Luận, một quyển do Bồ tát Thiên Thân soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Cũng gọi là Bách Pháp Minh Môn Luận, Lược Trần Danh Số Luận v.v…đây là bộ luận của Phật giáo Đại thừa ấn độ được trích ra từ Bách pháp danh số trong phần Bản địa của luận Du già Sư địa, là một trong những luận thư trọng yếu của tông Pháp tướng.
31.No 1615 Vương Pháp Chánh Lý Luận, một quyển do Bồ tát Di Lặc soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này, Bồ tát Di Lặc thuật lại việc đức Phật đã giảng nói về chánh đạo, chánh lý của người làm vua cho vua Xuất Ái nghe.
32.No 1616 Thập Bách Không Luận, một quyển do Bồ tát Long Thọ soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung đầu tiên giải thích nghĩa của mười tám thứ Không, nói rõ mười tám Không này được thu vào pháp nghĩa mười sáu Không, mười bốn Không. Kế đến, giải thích bảy Chân như, nói rõ ý nghĩa chân thật của mười Thắng trí.
33.No 1617 Tam Vô Tánh Luận, hai quyển (chưa xác định rõ ai là tác giả); đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này giải thích ý nghĩa Tam vô tánh để nêu tỏ lý pháp không; trình bày sự khác nhau về công dụng của tính Biến kế sở chấp, lý thành lập tính Y tha khởi và thể tướng của nó, về bảy thứ Chân như, bốn loại đạo, hai loại chuyển y…

* Trang 910 *
device

34.No 1618 Hiển Thức Luận, một quyển; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này trước nói về Hiển thức và Phân biệt thức, kế đến thuyết minh yếu chỉ của luận là “Tam giới duy thức”.
35.No 1619 Vô Tướng Tư  Trần Luận, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán. Đây là bản dịch khác của Quán Sở Duyên Duyên Luận (No 1624).
36.No 1620 Giải Quyển Luận, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Trần, ngài Chân Đế dịch từ Phạm sang Hán.
37.No 1621 Chưởng Trung Luận, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán. Luận gồm sáu bài kệ tụng theo thể bốn câu năm chữ, mỗi bài đều có văn xuôi giải thích. Nội dung trình bày chủ trương tất cả muôn pháp trong vũ trụ đều do tâm thức biến hiện, không có ngoại cảnh chân thật.
38.No 1622 Thủ Nhân Giả Thiết Luận, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này nói về việc đức Phật tiếp hóa chúng sanh đều dựa vào việc giả thi thiết mà nói pháp yếu.
39.No 1623 Quán Tổng Tướng Luận Tụng, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán.
40. No 1624 Quán Sở Duyên Duyên Luận, một quyển do Bồ tát Trần Na soạn; đời Đường, ngài Huyền Trang dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung luận này y cứ vào pháp Tam chi nhân minh (Tông, Nhân, Dụ) để nói rõ ràng sở duyên duyên ngoài tâm chẳng phải có, còn sở duyên duyên trong tâm chẳng phải không.
41.No 1625 Quán Sở Duyên Luận Thích, một quyển do ngài Hộ Pháp soạn; ; đời Đường, ngài Nghĩa Tịnh dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung chú thích luận Quán Sở Duyên Duyên (No 1624).
42.No 1626 Đại Thừa Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận, một quyển do Bồ tát Kiên Tuệ soạn; đời Đường, Ngài Vân Đề Bát Nhã dịch từ Phạm sang Hán. Nội dung của luận này nói về nghĩa tâm Bồ đề và tính bình đẳng vô sai biệt của pháp.

* Trang 911 *
device

43. No 1627 Đại Thừa Pháp Giới Vô Sai Biệt Luận, một quyển do Bồ tát Kiên Tuệ soạn; đời Đường, Ngài Vân Đề Bát Nhã dịch từ Phạm sang Hán.
 
Ban Biên Tập

* Trang 912 *
device

MỤC LỤC

(BỘ DU GIÀ 4 – TẬP 107)


 
SỐ 1585 – THÀNH DUY THỨC LUẬN ........................................................................... 3
SỐ 1586 – DUY THỨC TAM THẬP TỤNG ..................................................................... 301
SỐ 1587 – LUẬN CHUYỂN THỨC .................................................................................. 309
SỐ 1588 – DUY THỨC LUẬN .......................................................................................... 319
SỐ 1589 – LUẬN ĐẠI THỪA DUY THỨC ...................................................................... 341
SỐ 1590 – LUẬN DUY THỨC NHỊ THẬP ...................................................................... 359
SỐ 1591 – LUẬN THÀNH DUY THỨC BẢO SANH ..................................................... 373
QUYỂN 1 ............................................................................................................................. 373
QUYỂN 2 ............................................................................................................................. 386
QUYỂN 3 ............................................................................................................................. 399
QUYỂN 4 ............................................................................................................................. 413
QUYỂN 5 ............................................................................................................................. 423
SỐ 1592 – LUẬN NHIẾP ĐẠI THỪA .............................................................................. 439
QUYỂN THƯỢNG ............................................................................................................. 439
QUYỂN HẠ ......................................................................................................................... 467
SỐ 1693 – LUẬN NHIẾP ĐẠI THỪA .............................................................................. 499
QUYỂN 1: ............................................................................................................................ 499
  • PHẦN I: Y CHỈ THẮNG TƯỚNG ......................................................................... 499
Phẩm 1: Chúng Danh ................................................................................................ 499
Phẩm 2: Tướng ......................................................................................................... 505

* Trang 913 *
device

Phẩm 3: Dẫn Chứng ............................................................................................................. 509
Phẩm 4: Sai Biệt ................................................................................................................... 514
  • PHẦN II: TƯỚNG THÙ THẮNG NÊN BIẾT (Phần 1) ........................................ 516
QUYỂN 2: ............................................................................................................................ 520
  • PHẦN II: TƯỚNG THÙ THẮNG NÊN BIẾT (Phần Tiếp Theo) .......................... 520
  • PHẦN III: TƯỚNG THÙ THẮNG CỦA NHẬP NÊN BIẾT ............................... 531
  • PHẦN IV: TƯỚNG THÙ THẮNG TIẾN VÀO NHÂN QUẢ ............................. 537
QUYỂN 3: ............................................................................................................................ 542
  • PHẦN V: TƯỚNG THÙ THẮNG VỀ TU SAI BIỆT TIẾN VÀO NHÂN QUẢ 542
  • PHẦN VI: TƯỚNG THÙ THẮNG DỰA VÀO GIỚI HỌC ................................. 546
  • PHẦN VII: TƯỚNG THÙ THẮNG DỰA VÀO TÂM HỌC ................................ 548
  • PHẦN VIII: TƯỚNG THÙ THẮNG DỰA VÀO TUỆ HỌC ............................... 551
  • PHẦN IX: TƯỚNG THÙ THẮNG TỊCH DIỆT THUỘC QUẢ CỦA HỌC ....... 556
  • PHẦN X: TƯỚNG THÙ THẮNG SAI BIỆT TRÍ ................................................. 558
SỐ 1594: NHIẾP ĐẠI THỪA LUẬN BẢN ....................................................................... 573
QUYỂN THƯỢNG ............................................................................................................. 573
PHẦN I: NÊU TỔNG CƯƠNG YẾU ................................................................................ 573
PHẦN II: CHỖ NƯƠNG TỰA CỦA PHÁP SỞ TRI ........................................................ 576
QUYỂN TRUNG ................................................................................................................. 591
PHẦN III: TƯỚNG PHẦN CỦA CÁC PHÁP SỞ TRI .................................................... 591
PHẦN IV: NGỘ NHẬP PHÁP SỞ TRI ............................................................................. 607
PHẦN V: NHÂN QUẢ CỦA SỰ NGỘ NHẬP ................................................................. 613
QUYỂN HẠ ......................................................................................................................... 619
PHẦN VI: SỰ TU TẬP VỀ NHÂN QUẢ .......................................................................... 619
PHẦN VII: GIỚI TĂNG THƯỢNG CỦA SỰ TU TẬP .................................................... 623
PHẦN VIII: ĐỊNH TĂNG THƯỢNG CỦA SỰ TU TẬP ................................................. 625
PHẦN IX: TUỆ TĂNG THƯỢNG CỦA SỰ TU TẬP ...................................................... 628
PHẦN X: ĐOẠN ĐỨC CỦA SỰ TU TẬP ........................................................................ 633
PHẦN XI: TRÍ ĐỨC CỦA SỰ TU TẬP ............................................................................ 635

* Trang 914 *
device

SỐ 1595 – NHIẾP ĐẠI THỪA LUẬN THÍCH ................................................................. 649
QUYỂN 1: GIẢI THÍCH Y CHỈ TRONG THẮNG TƯỚNG .......................................... 649
  • Phẩm 1: CHÚNG DANH ........................................................................................ 652
  • Chương I: Vô Đẳng Thánh Giáo .............................................................................. 652
  • Chương II: Thứ Tự Mười Nghĩa .............................................................................. 660
  • Chương III: Chúng Danh ......................................................................................... 662
QUYỂN 2: GIẢI THÍCH Y CHỈ TRONG THẮNG TƯỚNG (Tiếp Theo) ....................... 674
  • Phẩm 1: CHÚNG DANH (Tiếp Theo) ..................................................................... 674
  • Chương III: Chúng Danh (Tiếp Theo) ..................................................................... 674
  • Phẩm 2: TƯỚNG ...................................................................................................... 680
  • Chương I: Tướng ...................................................................................................... 680
  • Chương II: Huân Tập ............................................................................................... 681
  • Chương III: Bất Nhất Dị .......................................................................................... 683
  • Chương IV: Làm Nhân Quả Lẫn Nhau .................................................................... 685
  • Chương V: Nhân Quả Biệt Bất Biệt ........................................................................ 687
  • Chương VI: Duyên Sinh .......................................................................................... 688
  • Chương VII: Tứ Duyên ............................................................................................ 699
QUYỂN 3: B. GIẢI THÍCH DẪN CHỨNG PHẨM ......................................................... 700
  • Phẩm 3: DẪN CHỨNG ........................................................................................... 700
  • Chương I: Phiền Não Bất Tịnh ................................................................................. 700
  • Chương II: Nghiệp Bất Tịnh .................................................................................... 705
  • Chương III: Sinh Bất Tịnh ....................................................................................... 706
  • Chương IV: Thế Gian Tịnh ...................................................................................... 713
  • Chương V: Xuất Thế Gian Tịnh ............................................................................... 715
QUYỂN 4: ............................................................................................................................ 724
  • Chương VI: Thuận Đạo Lý ...................................................................................... 724
C. GIẢI THÍCH PHẨM 4: SAI BIỆT .......................................................................... 733
- Chương I: Ngôn Thuyết ............................................................................................... 733
- Chương II: Ngã Kiến ................................................................................................... 734
- Chương III: Hữu Phần ................................................................................................. 734
- Chương IV: Dẫn Sinh .................................................................................................. 734
- Chương V: Quả Báo .................................................................................................... 734

* Trang 915 *
device

  • Chương VI: Duyên Tướng ....................................................................................... 735
  • Chương VII: Tướng Mạo ......................................................................................... 735
QUYỂN 5: A. GIẢI THÍCH TRI THẮNG TƯỚNG (THỨ 2) .......................................... 744
  • Chương I: Tướng ...................................................................................................... 744
  • Chương II: Sai Biệt .................................................................................................. 753
  • Chương III: Phân Biệt .............................................................................................. 761
QUYỂN 6: B. GIẢI THÍCH ƯƠNG TRI THẮNG TƯỚNG ............................................ 775
  • Chương IV: Giải Thích Liễu Y Y ............................................................................ 786
QUYỂN 7: A. GIẢI THÍCH ƯNG TRI NHẬP THẮNG TƯỚNG ................................... 801
  • Chương I: Chánh Nhập Tướng ................................................................................ 801
  • Chương II: Năng Nhập Nhân ................................................................................... 803
  • Chương III: Nhập Cảnh Giới ................................................................................... 804
  • Chương IV: Nhập Vị ................................................................................................ 805
  • Chương V: Nhập Phương Tiện Đạo ......................................................................... 806
  • Chương VI: Nhập Tư Lương ................................................................................... 815
QUYỂN 8: ............................................................................................................................ 824
  • Chương VII: Nhập Tư Lương Quả .......................................................................... 824
  • Chương VIII: Nhị Trí Dụng ..................................................................................... 826
  • Chương IX: Nhị Trí Y Chỉ ....................................................................................... 829
  • Chương X: Nhị Trí Sai Biệt ...................................................................................... 832
QUYỂN 9: A. GIẢI THÍCH NHẬP NHÂN QUẢ THẮNG TƯỚNG ............................. 845
  • Chương I: Nhân Quả Vị ........................................................................................... 845
  • Chương II: Thành Lập Lục Số ................................................................................. 850
  • Chương III: Tướng ................................................................................................... 852
  • Chương IV: Thứ Đệ ................................................................................................. 855
  • Chương V: Lập Danh ............................................................................................... 856
  • Chương VI: Tu Tập .................................................................................................. 859
  • Chương VII: Sai Biệt ............................................................................................... 863
  • Chương VIII: Nhiếp ................................................................................................. 865
  • Chương IX: Đối Trị .................................................................................................. 866
  • Chương X: Công Đức .............................................................................................. 867
  • Chương XI: Hồ Hiển (Làm Sáng Tỏ Cho Nhau) ..................................................... 868

* Trang 916 *
device

QUYỂN 10: GIẢI THÍCH NHẬP NHÂN QUẢ TU SAI BIỆT THẮNG TƯỚNG ........ 870
  • Chương I: Đối Trị ..................................................................................................... 870
  • Chương II: Lập Danh ............................................................................................... 878
  • Chương III: Đắc Tướng ........................................................................................... 881
  • Chương IV: Tu Tướng ............................................................................................. 882

* Trang 917 *
device

* Trang 918 *
device

Đại Tập 107 - Bộ Du Già IV - Số 1585 - Quyển 1 -> 10