LOGO VNBET
KINH TĂNG NHẤT A-HÀM
Quyển 3

Phẩm 4: ĐỆ TỬ
1

KINH SỐ 1
Nghe như vầy:
Một thời Đức Phật ở trong vườn Kỳ-đà Cấp cô độc, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
–Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, người có long nhân rộng rãi, hiểu biết rộng, hay khéo khuyến hóa, nuôi dưỡng Thánh chúng không mất oai nghi, đó là Tỳ-kheo A-nhã-câu-lân2.
Nhận pháp vị đầu tiên, tư duy về bốn Đế cũng là Tỳ-kheo A-nhã-câu-lân.
Hay khéo khuyến bảo hướng dẫn tạo phước và độ mọi người, chính là Tỳ-kheo Ưu-đà-di3.
Trong hàng mau thành tựu thần thông, nửa chừng không hối tiếc, đó chính là Tỳ-kheo Ma-ha-nam4.
Thường bay giữa hư không, chân không đạp đất, chính là Tỳ-kheo Thiện Trửu.
____________________
1. Tham chiếu Pàli, A. 1. 14.Etadaggavaggo.
2. Pàli: Aññà Koṇḍañña.
3. Pàli: Udàyì.
4. Pàli: Mahànàma.

* Trang 44 *
device

Gặp dịp thì giáo hóa, ý không cầu vinh, đó chính là Tỳ-kheo Bà-phá5.Sống vui trên trời, không ở trong loài người, chính là Tỳ-kheo Ngưu Tích6.Hằng quán tưởng bất tịnh ghê tởm, đó chính là Tỳ-kheo Thiện Thắng.
Nuôi dưỡng Thánh chúng, bốn sự cúng dường, chính là Tỳ-kheo Ưu-lưu-tỳ Ca-diếp7.Tâm ý lặng lẽ, hàng phục các kết, chính là Tỳ-kheo Giang Ca-diếp8.Quán rõ các pháp, không bị đắm trước, chính là Tỳ-kheo Tượng Ca-diếp9.
Kệ tóm tắt:
Câu-lân, Đà-di, Nam
Thiện Trửu, Bà thứ năm
Ngưu Tích cùng Thiện Thắng
Ba anh em Ca-diếp.
__________________
5. Pàli: Vappa.
6. Pàli: Gavampati.
7. Pàli: Uruvela-Kassapa.
8. Pàli: Nadì-Kassapa.
9. Pàli: Gayà-Kassapa.

* Trang 45 *
device

KINH SỐ 2
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của ta có oai nghi đoan chánh, bước đi khoan thai, chính là Tỳ-kheo Mã Sư10.
Trí tuệ không cùng, giải tỏ các nghi, chính là Tỳ-kheo Xá-lợi-phất11.
Thần túc nhẹ bay đến tận mười phương, chính là Tỳ-kheo Đại Mục-kiền-liên12.
Dũng mãnh tinh tấn, cam chịu khổ hành, chính là Tỳ-kheo Nhị Thập Ức Nhĩ13.
Thực hành mười hai hạnh Đầu-đà khó hành được, chính là Tỳ-kheo Đại Ca-diếp14.
Đệ nhất Thiên nhãn, thấy tận cõi mười phương, chính là Tỳ-kheo A-na-luật15.
Ngồi thiền nhập định, tâm không tán loạn, chính là Tỳ-kheo Ly-viết16.
Thường khuyên mọi người làm gương bố thí, thiết lập trai giảng17, chính là Tỳ-kheo Đà-la-bà-ma-la18.
Tạo lập phòng ốc, nhà cửa cho Tăng mười phương, chính là Tỳ-kheo Tiểu Đà-la-bà-ma-la19.
________________
10. Pàli: Assajit.
11. Pàli: Sàriputta.
12. Pàli: Mahà-Moggallàna.
13. Pàli: Soṇakolivìsa.
14. Pàli: Mahà-Kassapa.
15. Pàli: Anuruddha.
16. Pàli: Revata.
17. So sánh Pàli: Senàsanapaññapakànaṃ, người phân phối chỗ nằm cho Tăng. Xem Tứ Phần 1 (T22n1428, tr. 587a25tt).
18. Pàli: Dabba-Mallaputta.
19. Xem cht. 18 trên.

* Trang 46 *
device

Dòng họ tôn quý xuất gia học đạo, chính là Tỳ-kheo La-tra-bà-la20.Khéo phân biệt nghĩa, phô diễn đạo giáo, chính là Tỳ-kheo Đại Ca-chiên-diên21.
Kệ tóm tắt:
Ca-chiên-diên.
Mã Sư, Xá-lợi-phất,
Câu-luật, Nhĩ, Ca-diếp;
A-na-luật, Ly-viết,
Ma-la, Tra, Chiên-diên.

KINH SỐ 3
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta xứng đáng nhận thẻ22, không trái phép cấm, chính là Tỳ-kheo Quân-đầu-bà-mạc23.
Hàng phục ngoại đạo, thực hành chánh pháp, chính là Tỳ-kheo Tân-đầu-lô24.
Chăm Sĩc bệnh tật, cung cấp thuốc thang, chính là Tỳ-kheo
_______________
20. Pàli: Raṭṭhapàla. Nhưng A.1. 24 nói, quý tộc xuất gia (uccàkulikànaṃ) là Bhaddhiya Kàligodhàyaputta. Còn Raṭṭhapàla là đệ nhất trong những Tỳ-kheo xuất gia bởi tín tâm kiên định (saddhàpabbajitànaṃ yadidam raṭṭhapàlo).
21. Pàli: Mahà-Kaccàna.
22. Hán: Thọ trù籌 (Pàli: Salàka), đây chỉ thẻ chia phần ăn cho các Tỳ-kheo.
23. Pàli: Kuṇḍadhàna. AA. i. 146 giải thích: Kuṇḍadhàna là người nhận thẻ số một trong buổi cúng dường của Mahà-Subhaddà, con gái trưởng của ông Cấp cô độc, trong ngày cưới chồng.
24. Pàli: Piṇḍola-Bhàradvàja. A.i. 24: Đệ nhất sư tử hống (sìhanàdiknaṃ).

* Trang 47 *
device

Sấm25.Bốn sự cúng dường, y phục đồ ăn thức uống, cũng là Tỳ-kheo Sấm*.
Hay làm kệ tụng, tán thán đức của Như Lai, chính là Tỳ-kheo Bằng-kỳ-xá26.Lời lẽ biện luận rõ ràng trôi chảy, cũng là Tỳ-kheo Bằng-kỳ-xá.
Được bốn biện tài, trả lời khi bị vấn nạn, chính là Tỳ-kheo Ma-ha Câu-hy-la27.
Sống nơi vắng vẻ thanh tịnh, không thích gần gũi con người, chính là Tỳ-kheo Kiên Lao.
Khất thực nhẫn nại, không tránh nóng lạnh, chính là Tỳ-kheo Nan-đề28.
Tĩnh tọa một nơi, chuyên tâm nhớ đạo, chính là Tỳ-kheo Kim-tỳ-la29.
Ngồi một lần ăn một bữa30, không đứng lên di chuyển chỗ, chính là Tỳ-kheo Thi-la.
Giữ gìn ba y, không rời khi ăn nghỉ, chính là Tỳ-kheo Phù-di.
Kệ tóm tắt:
Quân-đầu, Tân-đầu-lô,
Thức, Bằng, Câu-hy-la;
Kiên Lao, cùng Nan-đề,
Kim-tỳ, Thi-la, Di.
_______________
25.  Sấm讖; để bản: Thức識. Có là Pàli, Khema, được nói đến trong S.iii. 126.
26. Pàli: Vaṅgìsa.
27. Mahà-Koṭṭhita.
28. Pàli: Nandiya.
29. Pàli: Kimbila.
30. Chỉ hành Đầu-đà nhất tọa thực. Pàli: Ekàsanika.

* Trang 48 *
device

KINH SỐ 4
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta về tọa thiền dưới bóng cây, ý không di chuyển, chính là Tỳ-kheo Hồ nghi Ly-viết31.
Khổ thân ngồi giữa trời, không tránh nắng mưa, chính là Tỳ-kheo Bà-tha.
Vui một mình nơi vắng vẻ, chuyên tâm tư duy, chính là Tỳ-kheo Đà-tô.
Khoác y năm mảnh32, không mặc đồ tốt đẹp, chính là Tỳ-kheo Ni-bà.
Thường thích nơi gò mả, không ở nơi gần người, chính là Tỳ-kheo Ưu-đa-la.
Thường ngồi nệm cỏ, ban ngày làm phước độ người, chính là Tỳ-kheo Lô-hê-ninh.
Không nói chuyện với người, nhìn xuống đất mà đi, chính là Tỳ-kheo Ưu-kiềm-ma-ni-giang.
Ngồi dậy, bước đi thường ở trong Tam-muội, chính là Tỳ-kheo San-đề 33.
Thích du hành nước xa, dạy dỗ mọi người, chính là Tỳ-kheo Đàm-ma-lưu-chi.
Ưa họp Thánh chúng, bàn luận pháp vị, chính là Tỳ-kheo Ca-lệ.
______________
31. Pàli: Kaíkhà-Revata.
32. Ngũ nạp y五納衣; xem Tứ Phần 41, T22n1428, tr. 864a6.Đây chỉ hạnh Đầu-đà trì y phấn tảo. Pàli: Pàṃsukùlika.
33. San-đề刪提; bản Tống: Na-đề那提. Trong kệ tóm tắt, gọi là Tức息, cho thấy Pàli: Sànti. Nhưng chưa tìm thấy đâu trong tư liệu Pàli nào.

* Trang 49 *
device

Kệ tóm tắt:
Hồ nghi, Bà-tha, Ly,
Đà-tô, Bà, Ưu-đa;
Lô-hê, Ưu-ca-ma,
Tức, Đàm-ma-lưu, Lệ.
 
KINH SỐ 5
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta có thọ mạng lâu dài, quyết không chết yểu, chính là Tỳ-kheo Bà-câu-la34.
Thường thích chỗ nhàn cư, không thích ở giữa đám đông, cũng chính là Tỳ-kheo Bà-câu-la.
Hay nói pháp rộng rãi, phân biệt nghĩa lý, chính là Tỳ-kheo Mãn Nguyện Tử35.
Vâng giữ giới luật, không điều xúc phạm, chính là Tỳ-kheo Ưu-ba-ly36.
Được tín giải thoát, ý không do dự, chính là Tỳ-kheo Bà-ca-lợi37.
Thân thể to lớn, đẹp đẽ khác hẳn thế gian, chính là Tỳ-kheo Nan-đà38.
Các căn tịch tĩnh, tâm không biến dịch, cũng chính là Tỳ-kheo Nan-đà.
Biện tài nhạy bén, giải thông nghi trệ cho người, chính là Tỳ-kheo Bà-đà.
__________________
34. Pàli: Bakkula.
35. Pàli: Puṇṇa Mantàniputta.
36. Pàli: Upàli.
37. Pàli: Vakkalì.
38. Pàli: Nanda.

* Trang 50 *
device

Hay nói rộng nghĩa lý, không có trái nghịch, chính là Tỳ-kheo Tư-ni.
Thích mặc áo tốt, hành vốn thanh tịnh, chính là Tỳ-kheo Thiên Tu-bồ-đề.
Thường thích dạy dỗ những kẻ hậu học, chính là Tỳ-kheo Nan-đà-ca39.
Khéo dạy cấm giới cho Tỳ-kheo-ni, chính là Tỳ-kheo Tu-ma-na.
Kệ tóm tắt:
Bà-câu, Mãn, Ba-ly,
Bà-ca-lợi, Nan-đà,
Đà, Ni, Tu-bồ-đề,
Nan-đà, Tu-ma-na.

KINH SỐ 6
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta có công đức tràn đầy, nhu yếu không thiếu, chính là Tỳ-kheo Thi-bà-la40.
Đầy đủ các hành pháp đạo phẩm, chính là Tỳ-kheo Ưu-ba-tiên Ca-lan-đà Tư.41.
Mọi điều nói ra đều vui hòa, không làm thương tổn ý người,
__________________
39. Pàli: Nandaka. A.i. 25: Đệ nhất giáo thọ Tỳ-kheo-ni (bhikkunovàdakànaṃ) là Nandaka.
40. Pàli, A.1. 24: Sìvala, lợi đắc đệ nhất (làbhìnaṃ).
41. Có lẽ Pàli, Upasena Vaṅgantaputta, em trai ngài Xá-lợi-phất, hành giả Đầu-đà. A.i. 24 nói, Upasena này là đệ nhất trong các Tỳ-kheo oai nghiêm (samantapàsàdikànaṃ).

* Trang 51 *
device

chính là Tỳ-kheo Bà-đà-tiên.
Tu tập An-ban, tư duy bất tịnh ghê tởm, chính là Tỳ-kheo Ma-ha Ca-diên-na.
Chấp ngã vô thường, tâm không có tưởng, chính là Tỳ-kheo Ưu-đầu-bàn.
Hay luận bàn về mọi thứ, làm vui tâm thức, chính là Tỳ-kheo Câu-ma-la Ca-diếp42.
Mặc áo xấu tệ, mà không gì hổ thẹn, chính là Tỳ-kheo Diện Vương43.
Không hủy phạm cấm giới, đọc tụng không lười, chính là Tỳ-kheo La-vân44.
Dùng sức thần túc, hay tự ẩn mình, chính là Tỳ-kheo Bàn-đặc45.
Hay thay hình đổi dạng, tạo mọi thứ biến hóa, chính là Tỳ-kheo Châu-lợi Bàn-đặc46.
Kệ tóm tắt:
Thi-bà, Ưu-ba-tiên,
Bà-đà, Ca-diên-na,
Ưu-đầu, Vương, Ca-diếp,
La-vân, hai Bàn-đặc.
_____________________
42. A.i. 24: Đệ nhất có lời nói làm đẹp lòng người (cittakathikànaṃ) là Kumàrakassapa.
43. Tham chiếu, A.i.25: Thọ trì y phục thô xấu (lùkhacìvaradhàrànaṃ) là Mogharàjàti.
44. A.i. 24: Ràhula, đệ nhất siêng học (sikkhàkàmànaṃ).
45. Để bản: Ban-thố般兔. TNM: Bàn-đặc槃特. Tham chiếu, A.i. 24: Mahà-Panthaka, thiện xả hồi chuyển các tưởng (saññvivaṭṭakusalànaṃ).
46. Pàli: Cùḷa-Panthaka, A.i.24: Đệ nhất biến hóa ý thành thân (manomayaṃ kàyaṃ abhinimmiantànaṃ).

* Trang 52 *
device

KINH SỐ 7
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta thuộc hào tộc phú quý, thiên tánh nhu hòa, chính là Tỳ-kheo Thích Vương47.
Khất thực không chán đủ, giáo hóa không cùng, chính là Tỳ-kheo Bà-đề-bà-la.
Khí lực cường thạnh, không gì sợ khó, cũng là Tỳ-kheo Bà-đề-bà-la.
Âm thanh trong suốt vang đến Phạm thiên, chính là Tỳ-kheo La-bà-na-bà-đề48.
Thân thể thơm tinh khiết tỏa ra bốn phía, chính là Tỳ-kheo Ương-ca-xà.
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta, biết thời, rõ vật, chỗ đến không nghi, chỗ nhớ không quên, nghe nhiều xa rộng, khả năng phụng sự bậc trên, chính là Tỳ-kheo A-nan.
Phục sức trang nghiêm, nhìn bóng bước đi, chính là Tỳ-kheo Ca-trì-lợi.
Các vua kính hầu, quần thần cung kính, chính là Tỳ-kheo Nguyệt Quang.
Trời, người phụng sự, sáng nào cũng hầu thăm, chính là Tỳ-kheo Thâu-đề.
Đã bỏ hình người, tướng mạo giống trời, cũng là Tỳ-kheo Thâu-đề.
Bậc Thầy hướng dẫn chư Thiên, chỉ trao chánh pháp, chính là Tỳ-kheo Thiên.
_______________
47. Có lẽ chỉ Pàli Baddhiya Kàligodhàputta, nguyên là ông hoàng họ Thích. Xem cht. kinh số 2, phẩm 4 trên.
48. Tham chiếu, A.i.23: Đệ nhất có âm thanh dịu dàng (mañjussaràṃ) là Lakuṇḍka Bhaddiya.

* Trang 53 *
device

Tự nhớ mọi việc vô số kiếp đời trước, chính là Tỳ-kheo Quả Y49.
Kệ tóm tắt:
Thích Vương, Bà-đề-ba
La-bà, Ương-ca-xà
A-nan, Ca, Nguyệt Quang
Thâu-đề, Thiên, Bà-ê.

KINH SỐ 8
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của ta có thể tánh lợi căn, trí tuệ sâu xa, chính là Tỳ-kheo Ương-quật-ma50.
Thường hàng tà nghiệp của phục ma, ngoại đạo, chính là Tỳ-kheo Tăng-ca-ma.
Nhập thủy Tam-muội không lấy làm khó, chính là Tỳ-kheo Chất-đa Xá-lợi-phất.
Những hiểu biết rộng rãi, là được mọi người kính nhớ, cũng là Tỳ-kheo Chất-đa Xá-lợi-phất.
Nhập hỏa Tam-muội chiếu khắp mười phương, chính là Tỳ-kheo Thiện Lai51.
______________
49. Có lẽ Pàli: Bàhiya-Dàricìriya àhiya, người lấy vỏ cây làm áo). Nhưng, A.i. 24 nói ngài là đệ nhất thần thông nhanh chóng (khippàbhiññànaṃ), trong khi đó, đệ nhất nhớ nhiều đời trước (pubbenivàsaṃ anussarantànaṃ) là Sobhita.
50. Pàli: Aṅgulimàla.
51. Pàli, A.i. 25: Đệ nhất thiện xảo với hỏa giới Tam-muội là Sàgata (tejodhàtukusalànaṃ yadidaṃ sàgato). Bản Hán đọc là Sugàta.

* Trang 54 *
device

Hay hàng phục rồng khiến phụng sự Tam bao, chính là Tỳ-kheo Na-la-đà52.
Hàng phục Quỷ thần cải ác tu thiện, chính là Tỳ-kheo Quỷ-đà53.
Hàng phục Càn-đạp-hòa khiến cần thực hành hạnh lành, chính là Tỳ-kheo Tỳ-lô-giá.
Thường vui với định Không, phân biệt nghĩa không, chính là Tỳ-kheo Tu-bồ-đề.
Chí ở nơi không vắng, nghiệp đức vi diệu, cũng là Tỳ-kheo Tu-bồ-đề54.
Thực hành định vô tưởng, trừ bỏ các niệm, chính là Tỳ-kheo Kỳ-lợi-ma-nan 55.
Nhập định vô nguyện, ý không tán loạn, chính là Tỳ-kheo Diệm Thạnh.
Kệ tóm tắt:
Ương-quật, Tăng-ca-ma
Chất-đa, Bà56, Na-la
Duyệt-xoa57, Phù-lô-giá
Thiện nghiệp cùng Ma-nan.
__________________
52. Có thể đồng nhất với Trưởng lão Nàrada của Pàli, được kể trong các sớ giải của Petavatthu (Ngạ quỷ sự) và Vimàvatthu (Thiên cung sự).
53. Có thể đồng nhất với Trưởng lão Bhùta của Pàli, người mà tất cả các anh chị đều bị một con quỷ Dạ-xoa ăn thịt.
54. A.i. 24: Đệ nhất lâm trụ (a-lan-nhã hạnh hay vô tránh hạnh), và đệ nhất ứng cúng, là Tu-bồ-đề (araṅavihàrinàm, dakkhiṇeyyaṃ, Subhùti).
55. Đồng nhất với Girimànanda của Pàli.
56. Để bản: Bà婆. TNM: Thiện善 (lai).
57. Âm khác của Dạ-xoa (Pàli: Yakkha, Skt. Yaksa), liên hệ đến Quỷ-đà, xem cht. 53 trên.

* Trang 55 *
device

KINH SỐ 9
 
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của Ta nhập Từ Tam-muội, tâm không phẫn nộ, chính là Tỳ-kheo Phạm-ma-đạt58.
Nhập Bi Tam-muội, thành tựu bản nghiệp, chính là Tỳ-kheo Tu-thâm59.
Được đức của thiện hành60, không có các thứ tưởng, chính là Tỳ-kheo Sa-di-đà.
Thường giữ gìn tâm, ý không lìa bỏ, chính là Tỳ-kheo Dược-ba-ca.
Hành Diệm thạnh Tam-muội, trọn không giải đãi, chính là Tỳ-kheo Đàm-di.
Ngôn ngữ thô lỗ, không kể bậc tôn quý, chính là Tỳ-kheo Tỷ-lợi-đà-bà-giá.
Nhập Kim quang Tam-muội, cũng là Tỳ-kheo Tỷ-lợi-đà-bà-giá.
Nhập Kim cang Tam-muội, không thể bị phá hoại, chính là Tỳ-kheo Vô Úy.
Những gì nói ra dứt khoát rõ ràng, trong lòng không khiếp nhược, chính là Tỳ-kheo Tu-nê-đa.
Thường thích nơi tịch tĩnh, ý không thường loạn, chính là Tỳ-kheo Đà-ma.
Nghĩa thì không ai thắng, không hề bị khuất phục, chính là Tỳ-kheo Tu-la-đà.
_______________
58. Có thể đồng nhất với Trưởng lão Brahmadatta của Pàli.
59. Pàli: Susìma, nguyên là xuất gia ngoại đạo, được đề cập nhiều chỗ trong Tương ưng bộ.
60. Để bản: Hỷ hành喜行. TNM: Thiện hành善行.

* Trang 56 *
device

Kệ tóm tắt:
Phạm-đạt, Tu-thâm-ma
Sa-di, Dược, Đàm-di
Tỳ-lợi-đà, Vô Úy
Tu-nê-đà, Tu-la.

KINH SỐ 10
Tỳ-kheo đệ nhất trong hàng Thanh văn của ta, hiểu rõ tinh tú, biết trước cát hung, chính là Tỳ-kheo Na-già-ba-la.
Thường vui Tam-muội, thiền duyệt làm thức ăn, chính là Tỳ-kheo Bà-tư-tra.
Thường lấy Hỷ làm thức ăn, chính là Tỳ-kheo Tu-dạ-xà.
Thường hành nhẫn nhục, vật đối đến tâm không khởi, chính là Tỳ-kheo Mãn Nguyện Thạnh Minh.
Tu tập Nhật quang Tam-muội, chính là Tỳ-kheo Di-hề.
Rõ phép toán thuật, không có sai lầm, chính là Tỳ-kheo Ni-câu-lưu.
Trí tuệ phân biệt các loại, thường không quên mất, chính là Tỳ-kheo Lộc-đầu.
Đắc Điện lôi Tam-muội, lòng không sợ hãi, chính là Tỳ-kheo Địa.
Quán rõ gốc rễ của thân, chính là Tỳ-kheo Đầu-na.
Thủ chứng được Lậu tận thông tối hậu, chính là Tỳ-kheo Tu-bạt91.
__________________
61. Pàli: Subhadda, được hóa độ cuối cùng trước khi Phật nhập Niết-bàn.

* Trang 57 *
device

Kệ tóm tắt:
Na-ca, Tra, Xá-na
Di-hề, Ni-câu-lưu
Lộc-đầu, Địa, Đầu-na
Tu-bạt ở sau cùng.
Một trăm vị Hiền thánh này cần được giảng rộng.

* Trang 58 *
device

 
Đại Tập 8 - Bộ A-Hàm VIII - Kinh Tạp A-Hàm Số 125 (Q1->30)