LOGO VNBET
LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
TẬP 95
 
 
LUẬN
A TỲ ĐÀM TỲ BÀ SA
 
SỐ 1546
(QUYỂN 1 ~→40)
 
 
HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN

* Trang 1062 *
device

* Trang 1063 *
device

Lời Giơi Thiệu

Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng Kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:
 
Thứ nhất, hầu hêt các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh riêng của họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.
 
Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một sút giảm dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lầu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.
 
Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay  ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau, Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác phẩm chú thích, sớ giải v.v… của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học giả cận đại.
 
Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh – Tiến sĩ Triết học – hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.
 
Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức của một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia là ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương

* Trang 1064 *
device

Đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm hộ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
 
  • Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa góp ý v.v…
  • Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình án loát, xuất bản v.v…
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đối với tiền đồ Phật giáo Việt Nam, chúng tôi ước mong quí vị sốt sắng tham gia, để phúc quả to tát này mau được viên mãn.
 
Sự nghiệp phiên dịch và xuất bản Đại Tạng Kinh chữ Việt, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
 
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp, Hộ pháp thiện thần gia vị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quí vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
 
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát đại chứng minh.
 
Sài Gòn ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh

* Trang 1065 *
device

Lời Nói Đầu
 
Ba tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng kinh.
 
Trải năm mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hội đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồn, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.
 
Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vào sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đứng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:
 
“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất của Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.” *
 
Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.
 
Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nạp cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tan Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh…; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại; tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày một ngàn trang khổ 17x24 cm, như
 
* Trung Quốc Triết Học Sử, trang 661, xb. 1970 tại Đài Loan:
“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vi Phật học gia. Phật học bổn vì Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kỳ gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học. “

* Trang 1066 *
device

quý vị đang có trước mắt.
 
Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc vả Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Watanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.
 
Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi phút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi đã mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là một phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rọng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.
 
Hôm nay Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.
 
Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.
 
Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng giêng năm Canh thìn
 
P.L: 2544 – (2000)
 
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH

* Trang 1067 *
device

NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH


I- Viết hoa toàn bộ:
1. Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm...
2. Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan...
3. Tôn Xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác...
4. Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu  Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-Hàm...
II- Viết hoa chữ đầu:
1. Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi lợi...
2. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế...
3. Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác, Thái tử (nói về Phật, Bồ-tát thị hiện độ sanh; ví dụ: Thái tử Tỳ-bà-thi), Tôn giả...
4. Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành Vương xá...
III- Viết hoa chữ đầu + gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pàli)
1. Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất...
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ, cõi Diêm-phù-đề...
3. Thuật ngữ phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà, Ba-la-đề-mục-xoa...
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di, A-la-hán...
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát, Càn-thát-bà....
IV- Gạch nối (danh từ chung được phiên âm từ Pàli)
ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần...

* Trang 1068 *
device

V- Số:
1. Viết thành chữ: (những số quá lớn nên chú thích thêm số)
ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)...
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
ví dụ: Đại I, trang 15, cht. 52...
VI- Đặc biệt:
- Âm "y" và "i": dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L,M,T,Q vẫn viết theo thói quen cũ.
ví dụ: kỹ cương, lý luận, hoàn mỹ, quy định, li ti, hoan hỷ ...
- viết là " Phạm" không viết là " Phạn" (phát âm theo chữ Brahma).
- viết là "Tuệ" không viết là "Huệ"
 TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
Sa môn Thích Tịnh Hạnh

* Trang 1069 *
device

VÀI NÉT VỀ BỘ TỲ ĐÀM
(Phần Ba)
 
Đây gồm mười hai bộ luận từ N0 1546 đến N0 1557 được thu vào Tập 28 Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh Hán văn và dịch ra Việt văn xếpvào Bộ Tỳ Đàm VII, VIII, IX, X tức tập 95, 96, 97, 98, Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh.
Mười bộ luận như sau:
1.N0 1546 A Tỳ Đàm Tỳ Bà Sa Luận, sáu mươi quyển do Ca Chiên Diên Tử tạo, năm trăm vị La Hán giải thích. Đời Bắc Lương, Phù Đà Bạt Ma cùng với Đạo Thái dịch từ Phạm ra Hán văn.
2. N0 1547 Tỳ Bà Sa Luận, mười bốn quyển do Thi Đà Bàn Ni soạn, đời Phù Tần, Đàm Ma Da Xá cùng với Đàm Ma Quật Đa dịch từ Phạm ra Hán văn.
3. N0 1548 Xá Lợi Phất A Tỳ Đàm Tâm Luận, ba mươi quyển, đời Diêu Tần, Đàm Ma Da Xá cùng với Đàm Ma Quật Đa dịch từ Phạm ra Hán văn.
4. N0 1549 Tôn Bà Tu Mật Bồ tát Sở  Tập luận mười quyển, do Tôn giả Tôn Bà Tu Mật tạo, đời Phù Tần, Tăng Già Bạt Trừng dịch từ Phạm ra Hán văn.
5.N0 1550 A Tỳ Đàm Tâm Luận, bốn quyển, Tôn giả Pháp Thắng tạo, đời Tấn, Tăng Đề Bà cùng với Tuệ Viễn dịch từ Phạm ra Hán văn.
6. N0 1551 A Tỳ Đàm Tâm Luận Kinh, sáu quyển, Tôn giả Pháp Thắng tạo luận, Ưu Bà Phiến Đa giải thích, đời Cao Tề, Na Liên Đề Da Xá dịch từ Phạm ra Hán văn.
7. N0 1552 Tạp A Tỳ Đàm Tâm Luận, mười một quyển, Tôn giả Pháp Cứu tạo, đời Lưu Tống, Tăng Già Bạt Ma dịch từ Phạm ra Hán văn.
8. N0 1553 A Tỳ Đàm Cam Lộ Vị Luận, hai quyển, Tôn giả Cù Sa tạo luận, không biết tên người dịch từ Phạm ra Hán văn.
9. N0 1554 Nhập a Tỳ Đạt Ma luận, hai quyển, Tắc Kiền Đà La tạo luận, đời Đườn, Huyền Trang dịch từ Phạm ra Hán văn.
10. N0 1555 Ngũ Sự Tỳ Bà Sa luận, hai quyển, Tôn giả Pháp Cứu tạo luận, Đời Đường, Huyền Trang dịch từ Phạm ra Hán văn.

* Trang 1070 *
device

11. N0 1556 Tát Bà Đa Tông Ngũ Sự Luận, một quyển, đời Đường, Pháp Thành dihcj từ Phạm ra Hán văn.
12. N0 1557 A Tỳ Đàm Ngũ Pháp Hành Kinh, một quyển, đời Hậu Hán, An Thế Cao dịch từ Phạm ra Hán văn.
Sau đây sẽ tuần tự giới thiệu sơ lược về nội dung của những bộ luận đã nêu trên.
N0 1546 A Tỳ Đàm Tỳ Bà Sa Luận, sáu mươi quyển do Ca Chiên Diên Tử tạo,  năm trăm vị La Hán giải thích. Đời Bắc Lương, Phù Đạt Bạt Ma cùng với Đạo Thái dịch từ Pham ra Hán văn. Là bản dịch khác của Luận A Tỳ Đạt Ma Đại Tỳ Bà Sa. Cứ theo bài từa của ngài Đạo Đỉnh nói, thì luận này nhằm chú thích tám Kiền độ, lúc đầu dịch thành một trăm quyển, nưng vì Thái Vũ đế nhà Bắc Ngụy đánh phá Bắc Lương, nên kinh sách bị thêu hủy cả, về sau rơi rớt chỉ con thu nhặt lại được có sáu mươi quyển. Trong sáu mươi quyển chỉ chú thích có ba kiền độ: Tạ, Sử, Trí còn năm Kiền độ kia đều bi mất. Đời sau gọi luận này là Bà sa cũ. Còn bản dịch mới là A Tỳ Đạt Ma Đại Tỳ Bà Sa luận hai trăm quyển, ngày Huyền Trang dịch.
N0 1547 Tỳ Bà Sa Luận, mười bốn quyển do Thi Đà Bàn Ni soạn, đời Phù Tần, Tăng Già Bạt Trừng dịch từ Phạm ra Hán văn. Luận này cũng gọi là A Tỳ Đàm Tỳ Bà Sa, Tỳ Bà Sa A Tỳ Đàm Luận. Luận chia làm mười bón quyển, bón mươi hai phần, nội dung lần lượt trình bày về pháp tướng của Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ.
N0 1548 Xá Lợi Phất A Tỳ Đàm Tâm Luận, ba mươi quyển, đời Diêu Tần, Đàm Ma Da Xá cùng với Đàm Ma quật Đa dịch từ Phạm ra Hán văn.
Nội dung luận này giải thích danh nghĩa và phân loại tổ chức các pháp Tiểu thừa. Hình thức kết cấu giống như Tập dị môn túc luận trong Lục Túc luận, chia làm 4 phần, 33 phẩm. Thật ra, luận này hơi khác các bộ luận lớn của Tiểu thừa, chẳng hạn như so với uẩn tuchs luận, thì luận này thiếu ba phẩm Dự lưu chi, Chứng tịnh và Thánh chủng; so với phẩm Biện thiên ván trong Phẩm loại túc luận thì luận này thiếu hai việc Tứ chứng tịnh và Tứ Thánh chủng; so với Tỳ băng già (Vibhanga) bằng tiếng Pali thì thiết sự trình bày về Pháp tâm.

* Trang 1071 *
device

Ngoài ra, về sự thành lập hoằng truyền luận này và mối quan hệ về yếu chỉ giữa luận này với bộ phái khác, có các thuyết sau đây:
  1. Theo thuyết của luận Đại Trí Độ quyển 2, Bộ Chấp dự luận sớ và  Tam Luận huyền nghĩa thì luận này do ngài Xá Lợi Phất – một trong 10 vị đại đệ tử của Phật – giảng nói, sau do Đọc Tử Bộ hoằng truyền.
  2. Theo Pháp hoa kinh huyền tán quyển 1, thì luận này là giáo nghĩa của Chính lượng bộ.
  3. Nếu nhận xét theo nội dung lập luận của luận này trong phẩm Giả tâm thì rõ ràng yếu chỉ của luận này giống với giáo nghĩa do Đại chúng bộ thành lập. Bởi thế, có thể nói yếu chỉ của luận nayf tương đồng với giáo thuyết của Đại chúng bộ.
N0 1549 Tôn Bà Tu Mật Bồ tát sở Tập luận mười quyển, do Tôn giả Tôn Bà Tu mật tạo, đời Phù Tần, Tăng Già Bạt Trừng dịch từ Phạm ra Hán văn.
Nội dung luận này y cứ vào tháo thuyết của Thuyết nhất thiết hữu bộ mà lần lượt giải thích tính tưởng của các pháp. Toàn luận chia làm 14 Kiền độ: Tụ Kiền độ, Tâm Kiền độ, Tam muội Kiền độ, Thiên Kiền độ, Từ đại Kiền độ, Khế kinh Kiền độ, Cánh lạc Kiền độ, Kết sử Kiền độ, Hành Kiền độ, Trí Kiền độ, Kiến Kiền độ, Căn Kiền độ, Nhất thiết hữu Kiền độ và Kệ Kiền độ. Trong đó, 13 Kiền độ trước tùy chổ mà nêu nhiếp tụng (kệ tổng quát) để tóm tắt thuyết trong Kiền độ đó.
Theo thuyết của học giả cận đại thì tác giả Tôn Bà Tu Mật của luận này và ngài Thế Thân trong bốn vị đại luận sư của hội Bà sa có khả năng là cùng một người; cũng có thuyết cho rằng luận này có lẽ đã do đệ tử ngài Bà Tu Mật hoặc người đời sau tập thành sách.
N0 1550 A Tỳ Đàm Tâm Luận, bốn quyển Tôn giả Pháp Thắng tạo, đời Tấn, Tăng Đề Bà cùng với Tuệ Viễn dịch từ Phạm ra Hán văn. Thuyết nhất thiết hữu bộ lấy luận Phát trí, luận Lục túc làm cơ sở, rồi biên tập luận Đại Tỳ Bà Sa mà xác định rõ lập trường của Thuyết nhất thieté hữu bộ Vì luận Đại Tỳ Bà Sa quá to lớn, nên năm 520, ngài Pháp Thắng đem tóm tắt bằng hai trăm năm mươi bài kệ

* Trang 1072 *
device

Mà thành luận này, là một trong các bộ luận trọng yếu của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Luận này giải thích các khái niệm cơ bản của Phật Tiểu thừa, như: hữu lậu, vô lậu sắc pháp, mười tám giới mười hai nhân duyên, ba mươi bảy đạo phẩm.
N0 1551 A Tỳ Đàm Tâm Luận Kinh, sáu quyển, Tôn giả Pháp Thanhws tạo luận, Ưu Bà Phiến Đa giải thích, đời Cao Tề, Na Liên Đề Da Xá dịch từ Phạm ra Hán văn.
N0 1552 Tạp A Tỳ Đàm Tâm Luận, mười một quyển, Tôn giả Pháp Cứu tạo, đời Lưu Tống, Tăng Già Bạt Ma dịch từ Phạm ra Hán văn. Luận này là một trong những Thánh điển tiêu biểu của Thuyết nhất thieté hữu bộ, là sách chú thích luận A Tỳ Đàm tâm của nhài Pháp Thắng. Ngoài phần văn gốc gồm 250 bài kệ của luận A tỳ Đàm Tâm, ngài Pháp Cứu còn thêm phẩm Tựa, Phẩm Trạch và 350 bài kệ khác nữa mà thành bộ sách chú thích này; dùng để bổ chính cho luận A Tỳ Đàm Tâm. Thứ tự các phẩm trong luận này được đặt theo thứ tự của Tứ đế.
Tại mục 3, tiết 4, chương mười trong “ Thuyết nhất thiết hữu bộ vi chủ đích luận thư dữ luận sư chi nghiên cứu” của mình, ngài Ấn Thuận đã trình bày tỉ mỉ và thuyết minh rõ ràng về giá trị của luận này. Ngài Ấn Thuận còn cho rằng tên Phạm của luận này mà giới học giả thường dùng không phù hợp với ý nghĩa tên gốc. Tức thao đúng ý của tên gốc thì tiếng Phạm phải là abhidharma-hrdaya-vyàkhyà.
N0 1553 A Tỳ Đàm Cam Lộ Vị Luận, hải quyển, Tôn giả Cù Sa tạo luận, không biết tên người dịch từ Phạm ra Hán văn.
N0 1553 A Tỳ Đàm Cam Lộ Vị Luận, hai quyển, Tôn giả Cù Sa tạo luận, không biết tên người dịch từ Phạm ra Hán văn. Nội dung chia làm mười sáu phẩm: Bố thí – Trì giới, Giới – Đạo, Trụ - Thực – Sinh, nghiệp, Ấm – Trì – Nhập, Hành, Nhân duyên chủng, Tịnh căn, kết sử - Trí – Thiền, Ba mươi bảy người vô lậu, Trí Thiền định, Tạp định Ba mươi bảy phẩm, Bốn đế, Tạp. Lần lượt giải thích theo quan điểm của Thuyết nhất thiết hữu bộ.
N0 1554 Nhập A Tỳ Đạt Ma luận, hai quyển, Tắc kiền Đà La tạo luận, đời Đường, Huyền Trang dịch từ Phạm ra Hán văn.

* Trang 1073 *
device

Nội dung luận này có thể nói là sách nhập môn cần phải có cho việc nghiên cứu luận Câu Xá. Nhưng luận này hơi khác với luận Câu Xá ở chổ luận Câu Xá phân loại các pháp thành 75 pháp, còn luận này lại thêm vào hai tâm sở Hân và Yếm mà thành 77 pháp.
N0 1555 Ngũ Sự Tỳ Bà Sa luận, hai quyển, Tôn giả Pháp Cứu tạo luận, Đời Đường, Huyền Trang, dịch từ Phạm ra Hán văn. Nội dung luận này chỉ giải thích ba pháp: sắc, tâm, và tâm sở trong phẩm Ngũ sự thứ nhất của phẩm Loại Túc luận.
N0 1556 Tát Bà Đa Tông Ngũ Sự Luận, một quyển, đời Đường Pháp Thành dịch từ Phạm ra Hán văn. Nội dung luận này và phẩm Biện Ngũ sự trong Phẩm Loại Túc luận do ngài Huyền Trang dịch về đại thể là nhất trí. Luận Tát bà đa tông ngũ sự này là y theo bản Đôn Hoàng do Tư thản nhân ở viện Bảo tàng nước Anh sưu tập.
N0 1557 A Tỳ Đàm Ngũ Pháp Hành Kinh, một quyển, đời Hậu Hán, An Thế Cao dịch từ Phạm ra Hán văn. Nội dung giải thích sơ lược về trí khổ, trí tập, trí diệt, trí đạo, năm pháp hành: sắc, ý sở niệm, lìa riêng ý hành và vô vi, các đại chủng và các kiết sử. v.v…
Đó là sơ lược về nội dung của tập 28 Đại Chánh Tân Tu Hán văn, tức tập 95, 96, 97, 98 Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh Việt
Ban biên tập

* Trang 1074 *
device

MỤC LỤC
(BỘ TỲ ĐÀM 7 – TẬP 95)

SỐ 1546 – LUẬN A TỲ ĐÀM TỲ BÀ SA....................................................................... 3
            QUYỂN 1: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP........................................................... 13
                        PHẨM 1: PHÁP THẾ ĐỆ NHẤT (PHẦN ĐẦU).................................... 13
            QUYỂN 2: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP........................................................... 31
                        PHẨM 1: PHÁP THẾ ĐỆ NHẤT (PHẦN 2)........................................... 31
            QUYỂN 3: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP........................................................... 59
                        PHẨM 1: PHÁP  THẾ ĐỆ NHẤT (PHẦN 3).......................................... 59
            QUYỂN 4: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP........................................................... 91
                        PHẨM 1: PHÁP THẾ ĐỆ NHẤT (PHẦN 4)........................................... 91
            QUYỂN 5: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP......................................................... 111
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 1)........................................................................ 111
            QUYỂN 6: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP......................................................... 131
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 2)........................................................................ 131
            QUYỂN 7: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP......................................................... 158
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 3)........................................................................ 158
            QUYỂN 8: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP......................................................... 180
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 4)........................................................................ 180
            QUYỂN 9: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP......................................................... 202
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 5)........................................................................ 202

* Trang 1075 *
device


            QUYỂN 10: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 230
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 6)........................................................................ 230
            QUYỂN 11: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 266
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 7)........................................................................ 266
            QUYỂN 12: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 301
                        PHẨM 2: TRÍ (PHẦN 8)........................................................................ 301
            QUYỂN 13: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 327
                        PHẨM 3: NHÂN (PHẦN 1)................................................................... 327
            QUYỂN 14: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 355
                        PHẨM 3: NHÂN (PHẦN 2)................................................................... 355
            QUYỂN 15: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 383
                        PHẨM 3: NHÂN (PHẦN 3)................................................................... 383
            QUYỂN 16: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 409
                        PHẨM 4: ÁI KÍNH (PHẦN 1)............................................................... 409
            QUYỂN 17: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 429
                        PHẨM 4: ÁI KÍNH (PHẦN 2)............................................................... 429
            QUYỂN 18: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 456
                        PHẨM 4: ÁI KÍNH (PHẦN 3)............................................................... 456
            QUYỂN 19: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 476
                        PHẨM 5: KHÔNG HỔ THẸN (PHẦN 10............................................ 476
            QUYỂN 20: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 504
                        PHẨM 5: KHÔNG HỔ THẸN (PHẦN 2)............................................. 504
                        PHẨM 6: SẮC........................................................................................ 522

* Trang 1076 *
device

            QUYỂN 21: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 536
                        PHẨM 7: VÔ NGHĨA (PHẦN 1).......................................................... 536
            QUYỂN 22: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 564
                        PHẨM 7: VÔ NGHĨA (PHẦN 2).......................................................... 564
            QUYỂN 23: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 590
                        PHẨM 7: TƯ (PHẦN 1)......................................................................... 590
            QUYỂN 24: CHƯƠNG 1: KIỀN ĐỘ TẠP....................................................... 618
                        PHẨM 7: TƯ (PHẦN 2)......................................................................... 618
            QUYỂN 25: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 640
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 2)......................................................... 640
            QUYỂN 26: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 664
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 2)......................................................... 664
            QUYỂN 27: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 690
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 3)......................................................... 690
            QUYỂN 28: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 711
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 4)......................................................... 711
            QUYỂN 29: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 736
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 5)......................................................... 736
            QUYỂN 30: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 761
                        PHẨM 1: BẤT THIỆN (PHẦN 6)......................................................... 761
            QUYỂN 31: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 784
                        PHẨM 2: MỘT HÀNH (PHẦN 1)......................................................... 784

* Trang 1077 *
device

            QUYỂN 32: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 814
                        PHẨM 2: MỘT HÀNH (PHẦN 2)......................................................... 814
            QUYỂN 33: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 837
                        PHẨM 2: MỘT HÀNH (PHẦN 30........................................................ 837
            QUYỂN 34: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 863
                        PHẨM 3: NGƯỜI (PHẦN 1)................................................................. 863
            QUYỂN 35: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 884
                        PHẨM 3: NGƯỜI (PHẦN 2)................................................................. 884
            QUYỂN 36: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 917
                        PHẨM 3: NGƯỜI (PHẦN 3)................................................................. 917
            QUYỂN 37: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ.......................................................... 947
                        PHẨM 4: MƯỜI MÔN (PHẦN 1)......................................................... 947
            QUYỂN 38: CHƯƠNG 2 KIỀN ĐỘ SỬ........................................................... 977
                        PHẨM 4: MƯỜI MÔN (PHẦN 2)......................................................... 977
            QUYỂN 39: CHƯƠNG 2 KIỀN ĐỘ SỬ......................................................... 1000
                        PHẨM 4: MƯỜI MÔN (PHẦN 3)....................................................... 1000
            QUYỂN 40: CHƯƠNG 2: KIỀN ĐỘ SỬ ....................................................... 1026
                        PHẨM 4: MƯỜI MÔN (PHẦN 4)....................................................... 1026

* Trang 1078 *
device

Đại Tập 95 - Bộ Tỳ Đàm VII - Số 1546 (Quyển 1-40)