LOGO VNBET
LUẬN A TỲ ĐÀM TỲ BÀ SA

QUYỂN 58
 
Chương 3: KIỀN ĐỘ TRÍ
 
Phẩm 4: TƯƠNG ƯNG, Phần 2
 
Nếu pháp tương ưng với tha tâm trí, thì cũng tương ưng với đẳng trí phải chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với đẳng trí, nghĩa là đẳng trí đã không gồm nhiếp pháp tương ưng với tha tâm trí. Pháp đó là gì? Đáp: Đó là pháp tương ưng của tha tâm trí vô lậu.
2.          Tương ưng với đẳng trí, không tương ưng với tha tâm trí, nghĩa là tha tâm trí không gồm nhiếp pháp tương ưng của đẳng trí. Pháp đó là gì? Đáp: Đó là pháp mà tha tâm trí không gồm nhiếp, như nhiễm ô, vô ký không ẩn một v.v...
3. Tương ưng với đẳng trí, cũng tương ưng với tha tâm trí, nghĩa là pháp tương ưng của đẳng trí thuộc về tha tâm trí. Pháp đó là gì? Là chín đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy từng địa.
4.  Không tương ưng với tha tâm trí, cũng không tương ưng với đẳng trí, nghĩa là đẳng trí, tha tâm trí. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói, và pháp tha tâm trí, đẳng trí đã không gồm nhiếp, là pháp không tương ưng. Pháp đó thế nào? Đáp: Là nhóm của khổ trí, khổ nhẫn đi chung. Nhóm của tập trí, tập nhẫn đi chung. Nhóm của diệt trí, diệt nhẫn đi chung. Nhóm của đạo nhẫn, đạo trí đi chung. Và tha tâm trí không gồm nhiếp pháp tương ưng của đạo trí.
Đã nói tất cả tâm hữu lậu gồm đủ. Ngoài ra còn có sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành, tạo ra trường hợp thứ tư.
Như trên, tha tâm trí đối với đẳng trí, tha tâm trí đối với đạo trí, trạch pháp giác chi, chánh kiến cũng giống như thế.
Hỏi: Nếu pháp tương ưng với tha tâm trí, sẽ không tương ưng với trí khổ, tập, diệt, không tương ưng với không, vô tướng, mà tương ưng

* Trang 351 *
device

với vô nguyện?
Đáp: Hoặc tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với vô nguyện, cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1.     Tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với vô nguyện, nghĩa là vô nguyện ứng hợp với tha tâm trí, tha tâm trí đi chung với thể của vô nguyện trong nhóm nên tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với vô nguyện. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và vô nguyện không tương ưng với pháp tương ưng của tha tâm trí. Pháp đó là gì? Đáp: Đó là pháp tương ưng của tha tâm trí hữu lậu.
2.     Tương ưng với vô nguyện, không tương ưng với tha tâm trí, nghĩa là tha tâm trí tương ưng với vô nguyện, vô nguyện đi chung với thể của tha tâm trí trong nhóm, nên tương ưng với vô nguyện, không tương ưng với tha tâm trí. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như đã nói ở trước. Và tha tâm trí không tương ưng với pháp tương ưng của vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Là vô nguyện của khổ, tập, không tương ưng với tha tâm trí. Pháp tương ưng của đạo vô nguyện không tương ưng với tha tâm trí, vì là nhóm người khác.
3.    Tương ưng với tha tâm trí, cũng tương ưng với vô nguyện, trừ vô nguyện ứng hợp với tha tâm trí, trừ tha tâm trí ứng hợp với vô nguyện. Tha tâm trí, vô nguyện đều cùng trong nhóm, đều trừ tự thể, các Tâm, pháp tâm sở khác đều tương ưng với tha tâm trí, vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Pháp đó là tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy theo địa.
4.    Không tương ưng với tha tâm trí, cũng không tương ưng với vô nguyện, nghĩa là tha tâm trí không tương ưng với vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Pháp đó là khổ nhẫn, khổ trí, tập nhẫn, tập trí, đạo nhẫn, đạo trí và tha tâm trí không gồm nhiếp đạo trí, đi chung với thể của vô nguyện trong nhóm. Không tương ưng với tha tâm trí vì là nhóm người khác, không tương ưng với vô nguyện vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Vô nguyện không tương ưng với tha tâm trí. Đó là thế nào? Đáp: Là tha tâm trí hữu lậu, đi chung với thể của tha tâm trí trong nhóm. Không tương ưng với vô nguyện vì nhóm người khác. Không tương ưng với tha tâm trí vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như đã nói ở trước.
Và tâm pháp tâm sở khác. Pháp đó là gì? Đáp: Không, vô tướng đều cùng nhóm, không tương ưng với tha tâm trí. Tâm, pháp tâm sở hữu lậu khác, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp v.v... như thế, tạo

* Trang 352 *
device

thành trường hợp thứ tư.
Như tha tâm trí đối với vô nguyện, tha tâm trí đối với sáu giác chi, bốn chi đạo cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng tương ưng với tri căn chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với tha tâm trí, không tương ưng với tri căn, nghĩa là tri căn đã không gồm nhiếp pháp tương ưng của tha tâm trí.
Pháp đó là gì? Đáp: Tri dĩ căn đều cùng trong nhóm và tha tâm trí hữu lậu cũng đều trong nhóm.
2.  Pháp tương ưng của tha tâm trí tương ưng với tri căn, không tương ưng với tha tâm trí, nghĩa là tha tâm trí thuộc về tri căn và tha tâm trí không gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tương ưng của tri căn.
Pháp đó là gì? Đáp: Là trí khổ, tập, diệt đều cùng nhóm. Và tha tâm trí đã không gồm nhiếp đạo trí đều cùng nhóm.
3. Pháp tương ưng với tri căn, tương ưng với tha tâm trí, cũng tương ưng với Tri căn, nghĩa là pháp tương ưng của tha tâm trí thuộc về tri căn. Pháp đó là gì? Đáp: Tám căn và pháp tương ưng kia, pháp tâm, tâm sở của tri căn.
4. Không tương ưng với tha tâm trí, cũng không tương ưng với tri căn, nghĩa là tri Căn đã không gồm nhiếp tha tâm trí. Pháp đó là gì? Đáp: Tri dĩ căn đi chung với thể của tha tâm trí trong nhóm hữu lậu. Không tương ưng với tri căn, vì là nhóm người khác. Không tương ưng với tha tâm trí, vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tha tâm trí, tri căn đều đã không gồm nhiếp, không tương ưng với các pháp tâm, tâm sở khác.
Pháp đó là gì? Đáp: Vị tri dục tri căn đều cùng nhóm. Tha tâm trí không gồm nhiếp, không tương ưng với tri dĩ căn đều cùng nhóm. Tha tâm trí không gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành.
Các pháp như thế, tạo ra trường hợp thứ tư. Như tha tâm trí đối với tri căn, tha tâm trí đối với tri dĩ căn cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với đẳng trí thì không tương ưng với trí khổ, tập, diệt, đạo, ba tam-muội, giác chi, đạo chi.
Nếu tương ưng với khổ trí, không tương ưng với vô tướng của trí tập, diệt, đạo, thì cũng tương ưng với tam-muội Không chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với khổ trí, không tương ưng với tam-muội Không,

* Trang 353 *
device

nghĩa là tam muội không ứng hợp với khổ trí, khổ trí đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Tương ưng với khổ trí, không tương ưng với tam-muội Không. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tam-muội Không khác, không tương ưng với pháp tương ưng của khổ trí. Pháp đó là gì? Đáp: Vô nguyện đều cùng pháp tương ưng của khổ trí trong nhóm.
2. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với khổ trí, nghĩa là khổ trí thích ứng hợp với tam-muội Không, tam-muội Không đi chung với thể của khổ trí trong nhóm. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với khổ trí. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và khổ trí khác không tương ưng với pháp tương ưng của tam-muội Không.
Pháp đó là gì? Là nhẫn đều cùng tương ưng với pháp của tam- muội Không trong nhóm.
3. Tương ưng với khổ trí, cũng tương ưng với tam-muội Không, nghĩa là trừ khổ trí, ứng hợp với tam-muội Không, đều cùng trong nhóm, đều trừ tự thể.
Các khổ trí khác tương ưng với tam-muội Không với pháp tâm, tâm sở. Pháp đó là gì? Đáp: Tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy theo địa.
4. Không tương ưng với khổ trí, cũng không tương ưng với tam- muội Không, nghĩa là khổ trí không tương ưng với tam-muội Không. Pháp đó là gì? Là khổ nhẫn đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Không tương ưng với khổ trí vì là nhóm người khác, không tương ưng với tam-muội Không vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. tam-muội Không không tương ưng với khổ trí. Pháp đó là gì? Đáp: Vô nguyện đi chung với thể của khổ trí trong nhóm, không tương ưng với tam-muội Không vì là nhóm người khác. Không tương ưng với khổ trí vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác. Pháp đó là gì? Là khổ trí không tương ưng với vô nguyện đều cùng nhóm, vô tướng đều cùng nhóm, với pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tướng ưng hành. Các pháp v.v... như thế, tạo ra trường hợp thứ tư.
Như khổ trí đối với tam-muội Không, khổ trí đối với tam-muội Vô nguyện cũng giống như thế. Ngoài ra, nói rộng như pháp trí.
Nếu pháp tương ưng với tập trí thì sẽ không tương ưng với diệt trí, đạo trí, tam-muội Không, tam-muội Vô tướng, cũng tương ưng với vô nguyện chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:

* Trang 354 *
device

1. Tương ưng với tập trí, không tương ưng với tam-muội Vô nguyện, nghĩa là vô nguyện tương ưng với tập trí. Tập trí đi chung với thể của tam-muội Vô nguyện trong nhóm. Tương ưng với tập trí, không tương ưng với vô nguyện. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
2. Tương ưng với tam-muội Vô nguyện, không tương ưng với tập trí, nghĩa là tập trí ứng hợp với vô nguyện, vô nguyện đi chung với thể của tập trí trong nhóm. Tương ưng với vô nguyện, không tương ưng với tập trí. Vì sao? Vì ba việc: Tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tập trí không tương ưng với pháp tương ưng của vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Khổ nhẫn trí đều cùng trong nhóm, tập nhẫn, đạo nhẫn, đạo trí, đều cùng pháp tương ưng của vô nguyện trong nhóm.
3. Tương ưng với tập trí, cũng tương ưng với tam-muội Vô nguyện, nghĩa là trừ tập trí tương ưng với vô nguyện, do nhiều nên trừ, còn lại là các pháp tương ưng của vô nguyện, tập trí khác. Pháp đó là gì? Đáp: Tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy địa.
4.  Không tương ưng với tập trí, cũng không tương ưng với tam- muội Vô nguyện, nghĩa là tập trí không tương ưng với vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Khổ nhẫn, khổ trí, tập nhẫn, đạo nhẫn, đạo trí, đi chung với thể của vô nguyện trong nhóm. Không tương ưng với tập trí là vì nhóm người khác. Không tương ưng với vô nguyện. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác. Khác nghĩa là tam-muội Không, tam-muội Vô tướng đều cùng nhóm với tất cả pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế v.v..., tạo ra trường hợp thứ tư. Ngoài ra nói rộng như pháp trí.
Nếu pháp tương ưng với diệt trí, không tương ưng với đạo trí, tam- muội Không, tam-muội Vô nguyện, cũng tương ưng với tam-muội Vô tướng chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với diệt trí, không tương ưng với tam-muội Vô tướng, nghĩa là tam-muội Vô tướng ứng hợp với diệt trí. Diệt trí đều đi chung với thể của tam-muội Vô tướng trong nhóm. Tương ưng với diệt trí, không tương ưng với tam-muội Vô tướng. Vì sao? Vì ba việc, vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
2.          Tương ưng với tam-muội Vô tướng, không tương ưng với diệt trí, nghĩa là diệt trí ứng hợp với tam-muội Vô tướng. Tam-muội Vô tướng đi chung với thể của diệt trí trong nhóm. Tương ưng với tam-muội Vô tướng, không tương ưng với diệt trí. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với

* Trang 355 *
device

tự thể, như đã nói ở trước. Và diệt trí không tương ưng với pháp tương ưng của tam-muội Vô tướng. Pháp đó là gì? Là diệt nhẫn đi chung với pháp tương ưng của tam-muội Vô tướng trong nhóm.
3. Tương ưng với diệt trí, cũng tương ưng với tam-muội Vô tướng, nghĩa là trừ tam-muội Vô tướng ứng hợp với diệt trí, vì nhiều nên trừ. Các diệt trí khác là pháp tương ưng với tam-muội Vô tướng. Pháp đó là gì? Đáp: Tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy địa.
4. Không tương ưng với diệt trí, cũng không tương ưng với tam- muội Vô tướng, nghĩa là diệt trí không tương ưng với tam-muội Vô tướng. Pháp đó là gì? Là diệt nhẫn đi chung với thể của tam-muội Vô tướng trong nhóm. Không tương ưng với diệt trí vì là nhóm người khác. Không tương ưng với tam-muội Vô tướng. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Các diệt trí khác, tam-muội Vô tướng không tương ưng với pháp tâm, tâm sở, trong Pháp vô lậu. Ngoài ra, còn có tam-muội Không, tam-muội Vô nguyện đi chung trong nhóm với tất cả pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành.
Các pháp v.v... như thế, tạo ra trường hợp thứ tư. Ngoài ra, nói rộng như pháp trí.
Nếu pháp tương ưng với đạo trí, không tương ưng với tam-muội Không, tam-muội Vô tướng, cũng tương ưng với tam-muội Vô nguyện chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với đạo trí, không tương ưng với tam-muội vô nguyện, nghĩa là tam muội vô nguyện ứng hợp với đạo trí. Đạo trí đi chung với thể của tam-muội Vô nguyện trong nhóm. Tương ưng với đạo trí, không tương ưng với tam-muội Vô nguyện. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
2. Tương ưng với tam-muội Vô nguyện, không tương ưng với đạo trí, nghĩa là đạo trí ứng hợp với vô nguyện, vô nguyện đi chung với thể của đạo trí trong nhóm. Tương ưng với tam-muội Vô nguyện, không tương ưng với đạo trí. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và đạo trí không tương ưng với pháp tương ưng của vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Khổ nhẫn, khổ trí, tập nhẫn, tập trí, đạo nhẫn đi chung với pháp tương ưng với tam-muội Vô nguyện trong nhóm.
3.              Tương ưng với đạo trí cũng tương ưng với tam-muội Vô nguyện, nghĩa là trừ đạo trí tương ưng với vô nguyện, do nhiều nên trừ. Các đạo trí khác là pháp tương ưng của tam-muội Vô nguyện. Pháp đó là gì? Đáp: Là tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy địa.

* Trang 356 *
device

4.  Không tương ưng với đạo trí, cũng không tương ưng với tam- muội Vô nguyện, nghĩa là đạo trí không tương ưng với tam-muội Vô nguyện. Đó là gì? Đáp: Là khổ nhẫn, khổ trí, tập nhẫn, tập trí, đạo nhẫn đi chung với thể của tam-muội Vô nguyện trong nhóm. Không tương ưng với đạo trí, vì là nhóm người khác. Cũng không tương ưng với tam- muội Vô nguyện. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và đạo trí khác thì tam-muội Vô nguyện không tương ưng với pháp tâm, tâm sở. Phần khác trong pháp vô lậu, có Tam-muội Không, vô tướng đều cùng nhóm với tất cả pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế v.v... tạo ra trường hợp thứ tư. Ngoài ra, nói rộng như pháp trí.
Nếu pháp tương ưng với tam-muội Không, thì sẽ không tương ưng với Tam-muội Vô tướng, vô nguyện, cũng tương ưng với vị tri dục tri căn chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn đã không gồm nhiếp pháp tương ưng với tam-muội Không. Pháp ấy là gì? Đáp: Pháp tương ưng với tam-muội Không trong tri căn, tri dĩ căn, không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là nhóm người khác.
2. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với tam-muội Không, nghĩa là tam muội không thuộc về vị tri dục tri căn. Vị tri dục tri căn đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Cũng với vị tri dục tri căn tương ưng, không với tam-muội Không tương ưng. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tam-muội Không khác gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tương ưng của vị tri dục tri căn. Pháp ấy là gì? Đáp: Tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung pháp tương ưng với vị tri dục tri căn trong nhóm.
3. Tương ưng với tam-muội Không, cũng tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là pháp tương ưng với tam-muội Không thuộc về vị tri dục tri căn. Pháp ấy là gì? Đáp: Tám căn và pháp tâm sở phi căn khác.
4. Không tương ưng với tam-muội Không, cũng không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn không gồm nhiếp tam- muội Không. Pháp đó là gì? Đáp: Tri căn, tri dĩ căn đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là của nhóm người khác. Không tương ưng với tam-muội Không. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tam-muội Không, vị tri dục tri căn đã không gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tâm, tâm sở khác. Pháp ấy là gì? Đáp: Vị tri dục tri căn không gồm

* Trang 357 *
device

nhiếp, không tương ưng với pháp tương ưng của tam-muội Vô nguyện, vô tướng, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp v.v... như thế, tạo ra trường hợp thứ tư.
Như tam-muội Không đối với vị tri dục tri căn, tam-muội Không đối với tri căn, tri dĩ căn cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với tam-muội Không, thì cũng tương ưng với niệm giác chi chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1.     Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với niệm giác chi, nghĩa là niệm giác chi ứng hợp với tam-muội Không. tam- muội Không đi chung với thể của niệm giác chi trong nhóm. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với niệm giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
2.     Tương ưng với niệm giác chi, không tương ưng với tam-muội Không, nghĩa là tam muội không ứng hợp với niệm giác chi, niệm giác chi đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Tương ưng với niệm giác chi, không tương ưng với tam-muội Không. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tam-muội Không khác không tương ưng với pháp tương ưng của niệm giác chi. Pháp ấy là gì? Là Tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung pháp tương ưng của niệm giác chi trong nhóm.
3.    Tương ưng với tam-muội Không, cũng tương ưng với niệm giác chi, nghĩa là trừ tam-muội Không tương ưng với niệm giác chi, vì nhiều cho nên trừ, các tam-muội Không khác, pháp tâm, tâm sở tương ưng với niệm giác chi. Pháp ấy là gì? Đáp: Là tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy theo địa.
4.     Không tương ưng với tam-muội Không, cũng không tương ưng với niệm giác chi, nghĩa là tam muội không không tương ưng với niệm giác chi. tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung với thể của niệm giác chi trong nhóm. Không tương ưng với tam-muội Không, vì là nhóm người khác. Không tương ưng với niệm giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Các pháp tâm, tâm sở khác, tâm vô lậu vô dư, pháp tâm, tâm sở hữu lậu khác, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế, v.v... tạo ra trường hợp thứ tư.
Như tam-muội Không đối với niệm giác chi, tam-muội Không đối với trạch pháp giác chi, tinh tiến giác chi, ỷ (khinh an) giác chi, xả giác chi, chánh kiến, chánh phương tiện, chánh niệm cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với tam-muội Không thì cũng tương ưng với hỷ giác chi chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:

* Trang 358 *
device

1. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là hỷ giác chi ứng hợp với tam-muội Không. Tam-muội Không đi chung với thể của hỷ giác chi trong nhóm. Tương ưng với tam-muội Không, không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và hỷ giác chi không tương ưng với pháp tương ưng của tam-muội Không. Pháp đó là gì? Là thiền Vị chí, thiền trung gian, Thiền thứ ba, thiền thứ tư, trong ba định Vô sắc.
2. Pháp tương ưng với tam-muội Không. Tương ưng với hỷ giác chi, không tương ưng với tam-muội Không: tam-muội Không tương ưng với hỷ giác chi. Niệm giác chi đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Tương ưng với hỷ giác chi, không tương ưng với tam-muội Không. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và tam-muội Không không tương ưng với pháp tương ưng của hỷ giác chi. Pháp ấy là gì? Là Tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung pháp tương ưng của hỷ giác chi trong nhóm.
3.  Tương ưng với tam-muội Không, cũng tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là trừ tam-muội Không tương ưng hỷ giác chi. Trừ hỷ giác chi tương ưng với tam-muội Không. Các tam-muội Không khác, tương ưng với hỷ giác chi pháp tâm, tâm sở. Pháp ấy là gì? Đáp: Tám đại địa, mười đại địa thiện và giác, quán của tâm tùy địa.
4. Không tương ưng với tam-muội Không, cũng không tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là tam muội không không tương ưng với hỷ giác chi, Tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung với thể của hỷ giác chi trong nhóm. Không tương ưng với tam-muội Không, vì là nhóm người khác. Không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Hỷ giác chi không tương ưng với tam-muội Không. Pháp đó là gì? Là thiền Vị chí, trung gian, thiền thứ ba, thứ tư, ba định Vô sắc đi chung với thể của tam-muội Không trong nhóm. Không tương ưng với tam-muội Không. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như đã nói ở trước. Cũng không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì trong địa kia không có hỷ, các pháp tâm, tâm sở khác. Khác nghĩa là thiền Vị chí, trung gian, thiền thứ ba, thứ tư trong ba định Vô sắc, tam-muội Vô nguyện, vô tướng đi chung trong nhóm, hết thảy pháp tâm, tâm sở, hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành.
Hỏi: Nếu pháp tương ưng với tam-muội Không, thì cũng tương ưng với định giác chi chăng?
Đáp: Nếu pháp tương ưng với tam-muội Không, thì cũng tương ưng với định giác chi.

* Trang 359 *
device

Hỏi: Có khi nào pháp nào tương ưng với định giác chi mà không tương ưng với tam-muội Không hay chăng?
Đáp: Có. Tam-muội Không đó không gồm nhiếp pháp tương ưng của định giác chi. Pháp ấy là gì? Ấy là tam-muội Vô nguyện, Vô tướng đi chung pháp tương ưng của định giác chi trong nhóm. Như tam-muội Không đối với định giác chi, tam-muội Không đối với chánh định cũng giống như thế. Như tam-muội Không, tam-muội Vô nguyện, Vô tướng cũng nói giống như thế. Khác nhau nghĩa là tam-muội Vô nguyện, Vô tướng đối với hỷ giác chi, đối với chánh kiến, chánh giác, cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với tri căn, tri dĩ căn, cũng tương ưng với niệm giác chi chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với niệm giác chi, nghĩa là niệm giác chi thuộc về vị tri dục tri căn. Vị tri dục tri căn đi chung với thể của niệm giác chi trong nhóm. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với niệm giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
2. Tương ưng với niệm giác chi, không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn đã không gồm nhiếp pháp tương ưng của niệm giác chi. Pháp kia là gì? Đáp: Tri căn, tri dĩ căn đi chung với pháp tương ưng của niệm giác chi trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là nhóm người khác.
3. Tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng tương ưng với niệm giác chi, nghĩa là pháp tương ưng của niệm giác chi thuộc về vị tri dục tri căn. Pháp đó là gì? Đáp: Là tám căn và pháp tương ưng với tâm, số pháp của phi căn.
4. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng không tương ưng với niệm giác chi. Nghĩa là vị tri dục tri căn đối tượng không gồm nhiếp niệm giác chi. Pháp đó là gì? Đáp: Tri căn, tri dĩ căn đi chung với thể của niệm giác chi trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn vì nhóm của người khác. Không tương ưng với niệm giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác lại vô tâm vô lậu. Tất cả pháp tâm, tâm sở hữu lậu khác, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế tạo ra trường hợp thứ tư.
Như vị tri dục tri căn đối với niệm giác chi, vị tri dục tri căn đối với trạch pháp giác chi, tinh tiến giác chi, định giác chi, chánh kiến, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định cũng giống như thế.

* Trang 360 *
device

Nếu pháp tương ưng với vị tri dục tri căn, thì có tương ưng với hỷ giác chi chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là hỷ giác chi thuộc về vị tri dục tri căn. Vị tri dục tri căn đi chung với thể của hỷ giác chi trong nhóm. Tương ưng với vị tri dục tri căn không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và hỷ giác chi không gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tương ưng của vị tri dục tri căn. Pháp kia là gì? Đáp: Là pháp tương ưng của vị tri dục tri căn trong thiền Vị chí, trung gian, đệ tam, đệ tứ. Không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì địa kia không có hỷ.
2. Tương ưng với hỷ giác chi, không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn đã không gồm nhiếp pháp tương ưng hỷ giác chi. Pháp đó là gì? Đáp: Là pháp tương ưng hỷ giác chi trong tri căn, tri dĩ căn. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì nhóm của người khác.
3. Tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là pháp tương ưng hỷ giác chi thuộc về vị tri dục tri căn. Pháp đó là gì? Đáp: Là tám căn và pháp tương ưng của căn kia, pháp tâm sở của phi căn.
4. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng không tương ưng với hỷ giác chi, nghĩa là vị tri dục tri căn không gồm nhiếp, không tương ưng với hỷ giác chi. Pháp đó là gì? Đáp: Là tri căn, tri dĩ căn đi chung với thể của hỷ giác chi trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì nhóm người khác. Không tương ưng với hỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.
Ngoài ra, vị tri dục tri căn, hỷ giác chi không gồm nhiếp, không tương ưng với pháp tâm, tâm sở. Pháp đó là gì? Đáp: Đó là thiền Vị chí, trung gian, thiền đệ tam, đệ tứ trong ba định Vô sắc. Là tri căn, tri dĩ căn đi chung tất cả pháp tâm, tâm sở, hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế tạo ra trường hợp thứ tư.
Nếu pháp tương ưng với vị tri dục tri căn thì có tương ưng với ỷ (khinh an) giác chi chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với vị tri, dục tri căn, không tương ưng với ỷ giác chi, nghĩa là ỷ giác chi ứng hợp với vị tri dục tri căn. Vị tri dục tri căn đi chung với thể của ỷ giác chi trong nhóm. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với ỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói.

* Trang 361 *
device

2. Tương ưng với ỷ giác chi, không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn không tương ưng với pháp tương ưng của ỷ giác chi. Pháp đó là gì? Đáp: Tri căn, tri dĩ căn đi chung với pháp tương ưng của ỷ giác chi trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là nhóm người khác.
3. Tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng tương ưng với ỷ giác chi, nghĩa là ỷ giác chi tương ưng với pháp tương ưng của vị tri dục tri căn. Pháp đó là gì? Đáp: Là mười đại địa, chín đại địa thiện và tâm giác, quán tùy theo địa.
4. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng không tương ưng với ỷ giác chi: nghĩa là vị tri dục tri căn không tương ưng với ỷ giác chi. Pháp đó là gì? Đáp: Tri căn, tri dĩ căn đi chung với thể của ỷ giác chi trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là nhóm người khác. Cũng không tương ưng với ỷ giác chi. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác, lại vô tâm vô lậu. Tâm, pháp tâm sở hữu lậu khác, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp như thế v.v... tạo ra trường hợp thứ tư.
Như vị tri dục tri căn đối với ỷ giác chi, thì vị tri dục tri căn đối với xả giác chi cũng giống như thế.
Nếu pháp tương ưng với vị tri dục tri căn, thì có tương ưng với chánh giác chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1.  Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với chánh giác, nghĩa là: chánh giác ứng hợp với vị tri dục tri căn, đi chung với thể của chánh giác trong nhóm. Tương ưng với vị tri dục tri căn, không tương ưng với chánh giác. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và chánh giác không tương ưng với pháp tương ưng của vị tri dục tri căn. Pháp đó là gì? Là pháp tương ưng với vị tri dục tri căn trong thiền trung gian, ba thiền.
2.  Tương ưng với chánh giác, không tương ưng với vị tri dục tri căn, nghĩa là vị tri dục tri căn không tương ưng với pháp tương ưng của chánh giác. Pháp đó là gì? Tri căn, tri dĩ căn đi chung pháp tương ưng của chánh giác trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì nhóm người khác.
3. Tương ưng với vị tri dục tri căn, thì cũng tương ưng với chánh giác, nghĩa là vị tri dục tri căn là pháp tương ưng của chánh giác. Pháp đó là gì? Đáp: Mười đại địa, mười đại địa thiện và quán của tâm.
4. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, cũng không tương ưng với chánh giác: nghĩa là vị tri dục tri căn không tương ưng với chánh giác.

* Trang 362 *
device

Pháp đó là gì? Là tri căn, tri dĩ căn, đi chung với thể của chánh giác trong nhóm. Không tương ưng với vị tri dục tri căn, vì là nhóm người khác, cũng không tương ưng với chánh giác. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác. Khác nghĩa là tri căn, tri dĩ căn trong thiền trung gian, ba định Vô sắc đi chung trong nhóm, tất cả pháp tâm, tâm sở hữu lậu, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp v.v... như thế tạo ra trường hợp thứ tư.
Như vị tri dục tri căn, tri căn, tri dĩ căn, cũng nói giống như thế.
Khác nhau:
Nếu pháp tương ưng với tri dĩ căn thì có tương ưng với chánh kiến chăng? Cho đến nói rộng thành bốn trường hợp:
1. Tương ưng với tri dĩ căn, không tương ưng với chánh kiến, nghĩa là chánh kiến thuộc về tri dĩ căn, tri dĩ căn đi chung với thể của chánh kiến trong nhóm. Tương ưng với tri dĩ căn, không tương ưng với chánh kiến. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và chánh kiến khác không tương ưng với pháp tương ưng của tri dĩ căn. Pháp đó là gì? Đáp: Tận trí, trí vô sinh, đều có trong nhóm tương ưng với tri dĩ căn. Không tương ưng với chánh kiến, vì nhóm người khác.
2.          Tương ưng với chánh kiến, không tương ưng với tri dĩ căn, nghĩa là tri dĩ căn đã không gồm nhiếp pháp tương ưng của chánh kiến. Vị tri dục tri căn, tri căn đều có pháp tương ưng với chánh kiến trong nhóm. Không tương ưng với tri dĩ căn, vì nhóm người khác.
3. Tương ưng với tri dĩ căn, cũng tương ưng với chánh kiến, nghĩa là tri dĩ căn tương ưng với pháp của chánh kiến. Pháp đó là gì? Đáp: Tám căn và pháp tương ưng pháp tâm sở của phi căn.
4. Không tương ưng với tri dĩ căn, cũng không tương ưng với chánh kiến, nghĩa là tri dĩ căn không gồm nhiếp chánh kiến, vị tri dục tri căn, tri dĩ căn đi chung với thể của chánh kiến trong nhóm. Không tương ưng với tri dĩ căn, vì nhóm người khác. Không tương ưng với chánh kiến. Vì sao? Vì tự thể không ứng hợp với tự thể, như trước đã nói. Và pháp tâm, tâm sở khác, pháp vô lậu vô dư. Tâm pháp tâm sở hữu lậu khác, sắc vô vi, tâm bất tương ưng hành. Các pháp, v.v... như thế tạo ra trường hợp thứ tư.
Pháp tương ưng khác, như nói trong phẩm trước.
 


* Trang 363 *
device

Đại Tập 96 - Bộ Tỳ Đàm VIII - Số 1546 (Quyển 41-60)