LOGO VNBET
悲華經卷第七
北涼天竺三藏曇無讖譯

諸菩薩本授記品
第四之五

 
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已一音說法。或有眾生學聲聞乘。聞佛說法即得知聲聞法藏。或有修學辟支佛乘。聞佛說法便得解於辟支佛法。或有修學無上大乘。聞佛說
法便得解了大乘之法純一無雜。
若有修習助菩提法欲得菩提。聞佛說法即得捨財行於布施。
若有眾生離諸功德。悕求天上人中快樂。聞佛說法即得持戒。
若有眾生互相怖畏有愛瞋心。聞佛說法即得相於生親厚心者。
若有眾生喜為殺業。聞佛說法即得悲心。

* Trang 708 *
device

BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ THẤT
BẮC LƯƠNG THIÊN TRÚC TAM TẠNG ĐÀM VÔ SẤM dịch

CHƯ BỒ TÁT BỔN THỌ KÝ PHẨM
ĐỆ TỨ CHI NGŨ

 
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ nhất âm thuyết pháp. Hoặc hữu chúng sanh học Thanhvăn thừa, văn Phật thuyết pháp tức đắc tri Thanh văn pháp tạng. Hoặc hữu tu học Bích-chi Phật thừa, văn Phật thuyết pháp tiện đắc giải ư Bích-chi Phật pháp. Hoặc hữu tu học vô thượng đại thừa, văn Phật thuyết pháp tiện đắc giải liễu Đại thừa chi pháp thuần nhất vô tạp.
Nhược hữu tu tập trợ Bồ-đề pháp dục đắc Bồ-đề, văn Phật thuyết pháp tức đắc xả tài hành ư bố thí.
Nhược hữu chúng sanh ly chư công đức, hy cầu thiên thượng nhân trung khối lạc, văn Phật thuyết pháp tức đắc trì giới.
Nhược hữu chúng sanh hỗ tương bố uý hữu ái sân tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc tương ư sanh thân hậu tâm.
Nhược hữu chúng sanh hỷ vi sát nghiệp, văn Phật thuyết pháp tức đắc bi tâm.

* Trang 709 *
device

若有眾生常為慳悋嫉妒覆心。聞佛說法即修喜心。
若有眾生端正無病貪著於色心生放逸。聞佛說法即得捨心。
若有眾生婬欲熾盛其心放逸。聞佛說法即觀不淨。
若有眾生學大乘者為掉蓋所覆。聞佛說法即得身念處法。
若有眾生常自稱讚能大論議。其智慧明猶如掣電。聞佛說法即解甚深十二因緣
若有眾生寡聞少見自稱能論。聞佛說法即得不奪不失諸陀羅尼。
若有眾生入邪見山。聞佛說法即解諸法甚深空門。
若有眾生諸覺覆心。聞佛說法即得深解無相法門。
若有眾生諸不淨願覆蔽其心。聞佛說法即得深解無作法門。
若有眾生心不清淨。聞佛說法心得清淨。

* Trang 710 *
device

Nhược hữu chúng sanh thường vi xan lận tật đố phú tâm, văn Phật thuyết pháp tức tu hỷ tâm.
Nhược hữu chúng sanh đoan chánh vô bệnh tham trước ư sắc tâm sanh phóng dật, văn Phật thuyết pháp tức đắc xả tâm.
Nhược hữu chúng sanh dâm dục sí thạnh kỳ tâm phóng dật, văn Phật thuyết pháp tức quán bất tịnh.
Nhược hữu chúng sanh học đại thừa giả vi trạo cái sở phú, văn Phật thuyết pháp tức đắc thân niệm xứ pháp.
Nhược hữu chúng sanh thường tự xưng tán năng đại luận nghị, kỳ trí huệ minh do như xế điện, văn Phật thuyết pháp tức giải thậm thâm thập nhị nhân duyên.
Nhược hữu chúng sanh quả văn thiểu kiến tự xưng năng luận, văn Phật thuyết pháp tức đắc bất đoạt bất thất chư đà-la-ni.
Nhược hữu chúng sanh nhập tà kiến sơn, văn Phật thuyết pháp tức giải chư pháp thậm thâm không môn.
Nhược hữu chúng sanh chư giác phú tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc thâm giải vô tướng pháp môn.
Nhược hữu chúng sanh chư bất tịnh nguyện phú tế kỳ tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc thâm giải vô tác pháp môn.
Nhược hữu chúng sanh tâm bất thanh tịnh, văn Phật thuyết pháp tâm đắc thanh tịnh.

* Trang 711 *
device

若有眾生以多緣覆心聞佛說法。得解不失菩提心法。
若有眾生瞋恚覆心。聞佛說法解真實相得受記莂。
若有眾生依猗覆心。聞佛說法深解諸法無所依猗。
若有眾生愛染覆心。聞佛說法疾解諸法無垢清淨。
若有眾生忘失善心。聞佛說法深解日光三昧。
若有眾生行諸魔業。聞佛說法速得解了清淨之法。
若有眾生邪論覆心。聞佛說法即得深解增益正法
若有眾生煩惱覆心。聞佛說法即得解了離煩惱法。
若有眾生行諸惡道。聞佛說法即得迴反。
若有眾生於大乘法讚說邪法以為吉妙。聞佛說法即於邪法生退轉心而得正解。

* Trang 712 *
device

Nhược hữu chúng sanh dĩ đa duyên phú tâm văn Phật thuyết pháp đắc giải bất thất Bồ-đề tâm pháp.
Nhược hữu chúng sanh sân khuể phú tâm, văn Phật thuyết pháp giải chân thật tướng, đắc thọ ký biệt.
Nhược hữu chúng sanh y ỷ phú tâm, văn Phật thuyết pháp thâm giải chư pháp vô sở y ỷ.
Nhược hữu chúng sanh ái nhiễm phú tâm, văn Phật thuyết pháp tật giải chư pháp vô cấu thanh tịnh.
Nhược hữu chúng sanh vong thất thiện tâm, văn Phật thuyết pháp thâm giải nhật quang tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh hành chư ma nghiệp, văn Phật thuyết pháp tốc đắc giải liễu thanh tịnh chi pháp.
Nhược hữu chúng sanh tà luận phú tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc thâm giải tăng ích chánh pháp.
Nhược hữu chúng sanh phiền não phú tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc giải liễu ly phiền não pháp.
Nhược hữu chúng sanh hành chư ác đạo, văn Phật thuyết pháp tức đắc hồi phản.
Nhược hữu chúng sanh ư đại thừa pháp tán thuyết tà pháp dĩ vi cát diệu, văn Phật thuyết pháp tức ư tà pháp sanh thối chuyển tâm nhi đắc chánh giải.

* Trang 713 *
device

若有菩薩厭於生死。聞佛說法即於生死心生愛樂。
若有眾生不知善地。聞佛說法即得覺了善地之法。
若有眾生見他為善不生好樂生於妒嫉。聞佛說法即得心喜。
若有眾生其心各各共相違反。聞佛說法即得無礙光明。
若有眾生行諸惡業。聞佛說法深解惡業所得果報。
若有眾生怖畏大眾。聞佛說法深得解了獅子相三昧。
若有眾生四魔覆心。聞佛說法疾得首楞嚴三昧。
若有眾生不見諸佛國土光明。聞佛說法即得深解種種莊嚴光明三昧。
若有眾生有憎愛心。聞佛說法即得捨心。
若有眾生未得佛法光明。聞佛說法即得法幢相三昧。

* Trang 714 *
device

Nhược hữu Bồ Tát yếm ư sanh tử, văn Phật thuyết pháp tức ư sanh tử tâm sanh ái nhạo.
Nhược hữu chúng sanh bất tri thiện địa, văn Phật thuyết pháp tức đắc giác liễu thiện địa chi pháp.
Nhược hữu chúng sanh kiến tha vi thiện bất sanh hảo nhạo, sanh ư đố tật, văn Phật thuyết pháp tức đắc tâm hỷ.
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm các các cộng tương vi phản, văn Phật thuyết pháp tức đắc vô ngại quang minh.
Nhược hữu chúng sanh hành chư ác nghiệp, văn Phật thuyết pháp thâm giải ác nghiệp sở đắc quả báo.
Nhược hữu chúng sanh bố uý đại chúng, văn Phật thuyết pháp thâm đắc Giải liễu Sư tử tướng tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh tứ ma phú tâm, văn Phật thuyết pháp tật đắc Thủ lăng nghiêm tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh bất kiến chư Phật quốc độ quang minh, văn Phật thuyết pháp tức đắc Thâm giải chủng chủngtrang nghiêm quang minh tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh hữu tăng ái tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc xả tâm.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc Phật pháp quang minh, văn Phật thuyết pháp tức đắc Pháp tràng tướng tam-muội.

* Trang 715 *
device

若有眾生離大智慧。聞佛說法即得法炬三昧。
若有眾生癡暗覆心。聞佛說法即得日燈光明三昧。
若有眾生口無辯才。聞佛說法即得種種功德應辯。
若有眾生觀色和合無有堅固猶如水沫。聞佛說法即得那羅延三昧。
若有眾生心亂不定。聞佛說法即得堅牢決定三昧。
若有眾生欲觀佛頂。聞佛說法即得須彌幢三昧。
若有眾生放捨本願。聞佛說法即得堅牢三昧。
若有眾生退失諸通。聞佛說法即得金剛三昧。
若有眾生於菩提場而生疑惑。聞佛說法即得了達金剛道場。
若有眾生一切法中無厭離心。聞佛說法即得金剛三昧。

* Trang 716 *
device

Nhược hữu chúng sanh ly đại trí huệ, văn Phật thuyết pháp tức đắc pháp cự tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh si ám phú tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc Nhật đăng quang minh tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh khẩu vô biện tài, văn Phật thuyết pháp tức đắc chủng chủng công đức ứng biện.
Nhược hữu chúng sanh quán sắc hồ hợp vô hữu kiên cố do như thủy mạt, văn Phật thuyết pháp tức đắc Na-la-diêntam-muội.
Nhược hữu chúng sanh tâm loạn bất định, văn Phật thuyết pháp tức đắc kiên lao quyết định tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh dục quán Phật đỉnh, văn Phật thuyết pháp tức đắc Tu-di tràng tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh phóng xả bổn nguyện, văn Phật thuyết pháp tức đắc Kiên lao tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh thối thất chư thông, văn Phật thuyết pháp tức đắc Kim cang tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ư Bồ-đề tràng nhi sanh nghi hoặc, văn Phật thuyết pháp tức đắc liễu đạt Kim cang đạo tràng.
Nhược hữu chúng sanh nhất thiết pháp trung vô yếm ly tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc Kim cang tam-muội.

* Trang 717 *
device

若有眾生不知他心。聞佛說法即知他心。
若有眾生於諸根中不知利鈍。聞佛說法即知利鈍。
若有眾生各各種類不相解語。聞佛說法即得解了音聲三昧。
若有眾生未得法身。聞佛說法即得解了分別諸身。
若有眾生不見佛身。聞佛說法即得不眴三昧。
若有眾生分別諸緣。聞佛說法即得無諍三昧。
若有眾生於轉法輪心生疑惑。聞佛說法於轉法輪得心清淨。
若有眾生起無因邪行。聞佛說法即得法明隨順因緣。
若有眾生於一佛世界起於常見。聞佛說法即得善別無量佛土。
若有眾生未種諸相善根。聞佛說法即得種種莊嚴三昧。

* Trang 718 *
device

Nhược hữu chúng sanh bất tri tha tâm, văn Phật thuyết pháp tức tri tha tâm.
Nhược hữu chúng sanh ư chư căn trung bất tri lợi độn, văn Phật thuyết pháp tức tri lợi độn.
Nhược hữu chúng sanh các các chủng loại bất tương giải ngữ, văn Phật thuyết pháp tức đắc Giải liễu âm thanh tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc Pháp thân, văn Phật thuyết pháp tức đắc giải liễu phân biệt chư thân.
Nhược hữu chúng sanh bất kiến Phật thân, văn Phật thuyết pháp tức đắc Bất huyễn tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh phân biệt chư duyên, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô tránh tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ư chuyển pháp luân tâm sanh nghi hoặc, văn Phật thuyết pháp ư chuyển pháp luân đắc tâm thanh tịnh.
Nhược hữu chúng sanh khởi vô nhân tà hạnh, văn Phật thuyết pháp tức đắc pháp minh tùy thuận nhân duyên.
Nhược hữu chúng sanh ư nhất Phật thế giới khởi ư thường kiến, văn Phật thuyết pháp tức đắc thiện biệt vô lượng Phật độ.
Nhược hữu chúng sanh vị chủng chư tướng thiện căn, văn Phật thuyết pháp tức đắc chủng chủng trang nghiêm tam-muội.

* Trang 719 *
device

若有眾生不能善別一切言語。聞佛說法即得解了分別種種言音三昧。
若有眾生專心求於一切智慧。聞佛說法即得無所分別法界三昧。
若有眾生退轉於法。聞佛說法即得堅固三昧。
若有眾生不知法界。聞佛說法即得大智慧。
若有眾生離本誓願。聞佛說法即得不失三昧。
若有眾生分別諸道。聞佛說法即得一道無所分別。
若有眾生推求智慧欲同虛空。聞佛說法即得無所有三昧。
若有眾生未得具足諸波羅蜜。聞佛說法即得住於淨波羅蜜。
若有眾生未得具足四攝之法。聞佛說法即得妙善攝取三昧。
若有眾生分別四無量心。聞佛說法即得平等勤心精進。

* Trang 720 *
device

Nhược hữu chúng sanh bất năng thiện biệt nhất thiết ngôn ngữ, văn Phật thuyết pháp tức đắc Giải liễu phân biệtchủng chủng ngôn âm tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh chuyên tâm cầu ư nhất thiết trí huệ, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô sở phân biệt pháp giớitam-muội.
Nhược hữu chúng sanh thối chuyển ư pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc Kiên cố tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh bất tri pháp giới, văn Phật thuyết pháp tức đắc đại trí huệ.
Nhược hữu chúng sanh ly bổn thệ nguyện, văn Phật thuyết pháp tức đắc Bất thất tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh phân biệt chư đạo, văn Phật thuyết pháp tức đắc nhất đạo vô sở phân biệt.
Nhược hữu chúng sanh thôi cầu trí huệ dục đồng hư không, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô sở hữu tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc chư ba-la-mật, văn Phật thuyết pháp tức đắc trụ ư tịnh ba-la-mật.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc tứ nhiếp chi pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc Diệu thiện nhiếp thủ tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh phân biệt tứ vô lượng tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc bình đẳng cần tâm tinh tấn.

* Trang 721 *
device

若有眾生未得具足三十七助菩提法。聞佛說法即得住出世三昧。
若有眾生其心失念及善智慧。聞佛說法即得大海智印三昧。
若有眾生其心疑惑未生法忍。聞佛說法即得諸法決定三昧。以一法相故。
若有眾生忘所聞法。聞佛說法即得不失念三昧。
若有眾生各各說法不相喜樂。聞佛說法即得清淨慧眼無有疑網。
若有眾生於三寶中不生信心。聞佛說法即得功德增長三昧。
若有眾生渴乏法雨。聞佛說法即得法雨三昧。
若有眾生於三寶中起斷滅見。聞佛說法即得諸寶莊嚴三昧。
若有眾生不作智業不勤精進。聞佛說法即得金剛智慧三昧。
若有眾生為諸煩惱之所繫縛。聞佛說法即得虛空印三昧。

* Trang 722 *
device

Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc tam thập thất trợ Bồ-đề pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc trụ Xuất thếtam-muội.
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm thất niệm cập thiện trí huệ, văn Phật thuyết pháp tức đắc Đại hải trí ấn tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm nghi hoặc vị sanh pháp nhẫn, văn Phật thuyết pháp tức đắc Chư pháp quyết địnhtam-muội, dĩ nhất pháp tướng cố.
Nhược hữu chúng sanh vong sở văn pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc Bất thất niệm tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh các các thuyết pháp bất tương hý nhạo, văn Phật thuyết pháp tức đắc thanh tịnh huệ nhãn vô hữu nghi võng.
Nhược hữu chúng sanh ư Tam bảo trung bất sanh tín tâm, văn Phật thuyết pháp tức đắc Công đức tăng trưởng tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh khát phạp pháp vũ, văn Phật thuyết pháp tức đắc Pháp vũ tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ư Tam bảo trung khởi đoạn diệt kiến, văn Phật thuyết pháp tức đắc Chư bảo trang nghiêmtam-muội.
Nhược hữu chúng sanh bất tác trí nghiệp bất cần tinh tấn, văn Phật thuyết pháp tức đắc Kim cang trí huệ tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vi chư phiền não chi sở hệ phược, văn Phật thuyết pháp tức đắc Hư không ấn tam-muội.

* Trang 723 *
device

若有眾生計我我所。聞佛說法即得智印三昧。
若有眾生不知如來具足功德。聞佛說法即得世間解脫三昧。
若有眾生於過去世未供養佛。聞佛說法即得種種神足變化。
若有眾生一法界門於未來世無量劫中未得說之。聞佛說法即得解說一切諸法同一法界。
若有眾生於諸一切修多羅中未得選擇。聞佛說法即得諸法平等實相三昧。
若有眾生離六和法。聞佛說法即得解了諸法三昧。
若有眾生於不可思議解脫法門不勤精進。聞佛說法於諸通中即得獅子遊戲三昧。
若有眾生欲分別入於如來藏。聞佛說法更不從他聞。即得分別入如來藏。
若有眾生於菩薩道不勤精進。聞佛說法即得智慧勤行精進。

* Trang 724 *
device

Nhược hữu chúng sanh kế ngã ngã sở, văn Phật thuyết pháp tức đắc Trí ấn tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh bất tri Như Lai cụ túc công đức, văn Phật thuyết pháp tức đắc Thế gian giải thoát tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ư quá khứ thế vị cúng dường Phật, văn Phật thuyết pháp tức đắc chủng chủng thần túc biến hóa.
Nhược hữu chúng sanh nhất pháp giới môn ư vị lai thế vô lượng kiếp trung vị đắc thuyết chi, văn Phật thuyết pháp tức đắc giải thuyết nhất thiết chư pháp đồng nhất pháp giới.
Nhược hữu chúng sanh ư chư nhất thiết Tu-đa-la trung vị đắc tuyển trạch, văn Phật thuyết pháp tức đắc Chư phápbình đẳng thật tướng tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ly lục hồ pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc giải liễu Chư pháp tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh ư bất khả tư nghị giải thoát pháp môn bất cần tinh tấn, văn Phật thuyết pháp ư chư thong trung tức đắc Sư tử du hý tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh dục phân biệt nhập ư Như Lai tạng, văn Phật thuyết pháp cánh, bất tùng tha văn tức đắc phân biệt nhập Như Lai tạng.
Nhược hữu chúng sanh ư Bồ Tát đạo bất cần tinh tấn, văn Phật thuyết pháp tức đắc trí huệ cần hành tinh tấn.

* Trang 725 *
device

若有眾生未曾得見本生經。聞佛說法即得一切在在處處三昧。
若有眾生行道未竟。聞佛說法即得受記三昧。
若有眾生未得具足如來十力。聞佛說法即得無壞三昧。
若有眾生未得具足四無所畏。聞佛說法即得無盡意三昧。
若有眾生未得具足佛不共法。聞佛說法即得不共法三昧。
若有眾生未得具足無愚癡見。聞佛說法即得願句三昧。
若有眾生未覺一切佛法之門。聞佛說法即得鮮白無垢淨印三昧。
若有眾生未得具足一切智者。聞佛說法即得善了三昧。
若有眾生未得成就一切佛事。聞佛說法即得無量不盡意三昧。
如是等眾生。於聞法中各得信解。

* Trang 726 *
device

Nhược hữu chúng sanh vị tằng đắc kiến Bổn sanh kinh, văn Phật thuyết pháp tức đắc Nhất thiết tại tại xứ xứ tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh hành đạo vị cánh, văn Phật thuyết pháp tức đắc Thọ ký tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc Như Lai thập lực, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô hoại tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc tứ vô sở uý, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô tận ý tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc Phật bất cộng pháp, văn Phật thuyết pháp tức đắc Bất cộng pháp tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc vô ngu si kiến, văn Phật thuyết pháp tức đắc Nguyện cú tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị giác nhất thiết Phật pháp chi môn, văn Phật thuyết pháp tức đắc Tiển bạch vô cấu tịnhấn tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc cụ túc nhất thiết trí giả, văn Phật thuyết pháp tức đắc Thiện liễu tam-muội.
Nhược hữu chúng sanh vị đắc thành tựu nhất thiết Phật sự, văn Phật thuyết pháp tức đắc Vô lượng bất tận ý tam-muội.
Như thị đẳng chúng sanh, ư văn pháp trung các đắc tín giải.

* Trang 727 *
device

有諸菩薩。其心質直無有諂曲。聞佛說法即得八萬四千諸法門。八萬四千諸三昧門。七萬五千陀羅尼門。
有無量無邊阿僧祇菩薩摩訶薩修習大乘者。聞是說法亦得如是無量功德。安止住於不退轉地。
是故諸菩薩摩訶薩。欲得種種莊嚴堅牢故。發不可思議願。增益不可思議知見以自莊嚴。
以三十二相莊嚴故。得八十隨形好。
以妙音莊嚴故。隨諸眾生所喜說法。令聞法者滿足知見。
以心莊嚴故。得諸三昧不生退轉。
以念莊嚴故。不失一切諸陀羅尼。
以心莊嚴故。得分別諸法。
以念莊嚴故。得解微塵等義。
以善心莊嚴故得堅固誓願牢堅精進。如其所願到於彼岸。
以專心莊嚴故。次第過住。

* Trang 728 *
device

Hữu chư Bồ Tát kỳ tâm chất trực vô hữu siểm khúc, văn Phật thuyết pháp tức đắc bát vạn tứ thiên chư pháp môn, bát vạn tứ thiên chư tam-muội môn, thất vạn ngũ thiên đà-la-ni môn.
Hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳ Bồ Tát ma-ha-tát tu tập đại thừa giả, văn thị thuyết pháp diệc đắc như thị vô lượng công đức, an chỉ trụ ư bất thối chuyển địa.
Thị cố chư Bồ Tát ma-ha-tát dục đắc chủng chủng trang nghiêm kiên lao cố, phát bất khả tư nghị nguyện, tăng ích bất khả tư nghị tri kiến dĩ tự trang nghiêm.
Dĩ tam thập nhị tướng trang nghiêm cố, đắc bát thập tùy hình hảo.
Dĩ diệu âm trang nghiêm cố, tùy chư chúng sanh sở hỷ thuyết pháp, linh văn pháp giả mãn túc tri kiến.
Dĩ tâm trang nghiêm cố, đắc chư tam-muội bất sanh thối chuyển.
Dĩ niệm trang nghiêm cố, bất thất nhất thiết chư đà-lani.
Dĩ tâm trang nghiêm cố, đắc phân biệt chư pháp.
Dĩ niệm trang nghiêm cố, đắc giải vi trần đẳng nghĩa.
Dĩ thiện tâm trang nghiêm cố, đắc kiên cố thệ nguyện lao kiên tinh tấn, như kỳ sở nguyện đáo ư bỉ ngạn.
Dĩ chuyên tâm trang nghiêm cố, thứ đệ quá trụ.

* Trang 729 *
device

以布施莊嚴故。於諸所須悉能放捨。
以持戒莊嚴故。令心善白清淨無垢。
以忍辱莊嚴故。於諸眾生。心無障礙。
以精進莊嚴故。一切佐助悉得成就。
以禪定莊嚴故。於一切三昧中得獅子遊戲。
以智慧莊嚴故。知諸煩惱習。
以慈莊嚴故。專心念於一切眾生。
以悲莊嚴故。悉能拔出眾生之苦。
以喜莊嚴故。於一切法心無疑惑。
以捨莊嚴故。得離憍慢心心無高下。
以諸通莊嚴故。於一切法得獅子遊戲。
以功德莊嚴故。得不可盡藏寶手。
以智莊嚴故。知諸眾生所有諸心。

* Trang 730 *
device

Dĩ bố thí trang nghiêm cố, ư chư sở tu tất năng phóng xả.
Dĩ trì giới trang nghiêm cố, linh tâm thiện bạch thanh tịnh vô cấu.
Dĩ nhẫn nhục trang nghiêm cố, ư chư chúng sanh tâm vô chướng ngại.
Dĩ tinh tấn trang nghiêm cố, nhất thiết tá trợ tất đắc thành tựu.
Dĩ thiền định trang nghiêm cố, ư nhất thiết tam-muội trung đắc sư tử du hý.
Dĩ trí huệ trang nghiêm cố, tri chư phiền não tập.
Dĩ từ trang nghiêm cố, chuyên tâm niệm ư nhất thiết chúng sanh.
Dĩ bi trang nghiêm cố, tất năng bạt xuất chúng sanh chi khổ.
Dĩ hỷ trang nghiêm cố, ư nhất thiết pháp tâm vô nghi hoặc.
Dĩ xả trang nghiêm cố, đắc ly kiêu mạn tâm, tâm vô cao hạ.
Dĩ chư thông trang nghiêm cố, ư nhất thiết pháp đắc sư tử du hý.
Dĩ công đức trang nghiêm cố, đắc bất khả tận tạng bảo thủ.
Dĩ trí trang nghiêm cố, tri chư chúng sanh sở hữu chư tâm.

* Trang 731 *
device

以意莊嚴故。方便惺悟一切眾生。
以光明莊嚴故。得智慧眼明。
以諸辯莊嚴故。令眾生得法義應辭。
以無畏莊嚴故。一切諸魔不能留難。
以功德莊嚴故。得諸佛世尊所有功德。
以法莊嚴故。得無礙辯常為眾生演說妙法。
以光明莊嚴故。得一切佛法光明。
以照明莊嚴故。能遍照於諸佛世界。
以他心莊嚴故。得正智無亂。
以教誡莊嚴故。得如所說護持禁戒。
以神足莊嚴故。得如意足到於彼岸。
以受持一切諸如來莊嚴故。得入如來無量法藏。
以尊法莊嚴故。得不隨他智慧。
以隨行一切善法莊嚴故。得如說而行。欲令如是眾生悉得如是等功德利益。

* Trang 732 *
device

Dĩ ý trang nghiêm cố, phương tiện tinh ngộ nhất thiết chúng sanh.
Dĩ quang minh trang nghiêm cố, đắc trí huệ nhãn minh.
Dĩ chư biện trang nghiêm cố, linh chúng sanh đắc pháp nghĩa ứng từ.
Dĩ vô uý trang nghiêm cố, nhất thiết chư ma bất năng lưu nạn.
Dĩ công đức trang nghiêm cố, đắc chư Phật Thế Tôn sở hữu công đức.
Dĩ pháp trang nghiêm cố, đắc vô ngại biện, thường vị chúng sanh diễn thuyết diệu pháp.
Dĩ quang minh trang nghiêm cố, đắc nhất thiết Phật pháp quang minh.
Dĩ chiếu minh trang nghiêm cố, năng biến chiếu ư chư Phật thế giới.
Dĩ tha tâm trang nghiêm cố, đắc chánh trí vô loạn.
Dĩ giáo giới trang nghiêm cố, đắc như sở thuyết hộ trì cấm giới.
Dĩ thần túc trang nghiêm cố, đắc như ý túc đáo ư bỉ ngạn.
Dĩ thọ trì nhất thiết chư Như Lai trang nghiêm cố, đắc nhập Như Lai vô lượng pháp tạng.
Dĩ tôn pháp trang nghiêm cố, đắc bất tùy tha trí huệ.
Dĩ tùy hành nhất thiết thiện pháp trang nghiêm cố, đắc như thuyết nhi hành, dục linh như thị chúng sanh tất đắc như thị đẳng công đức lợi ích.

* Trang 733 *
device

若有無量無邊阿僧祇菩薩摩訶薩修習大乘。以我說一句法故。悉具如是白淨善法皆使充足。
以是故諸菩薩摩訶薩於諸法中所得智慧。不從他聞得成就大法光明。成阿耨多羅三藐三菩提。
世尊。若有眾生於他方世界作五逆罪乃至犯四重禁。燒滅善心。若學聲聞緣覺大乘。以願力故欲來生我世界。
既來生已。復聚一切諸不善業麤朴弊惡。其心喜求強梁難調。專心四倒貪著慳悋。如是等眾生八萬四千異性亂心。我當為其各各異性。廣說八萬四千法聚。
世尊。若有眾生學無上大乘。我當為其具足廣說六波羅蜜。所謂檀波羅蜜。乃至般若波羅蜜。
若有眾生學聲聞乘未種善根。願求諸佛以為其師。我當安止於三歸依。然後勸令住六波羅蜜。
若有眾生喜為殺害。我當安止於不殺中。

* Trang 734 *
device

Nhược hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳ Bồ Tát ma-ha-tát tu tập Đại thừa, dĩ ngã thuyết nhất cú pháp cố, tất cụnhư thị bạch tịnh thiện pháp giai sử sung túc.
Dĩ thị cố chư Bồ Tát ma-ha-tát ư chư pháp trung sở đắc trí huệ bất tùng tha văn, đắc thành tựu đại pháp quang minh, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thế Tôn! Nhược chúng sanh ư tha phương thế giới tác ngũ nghịch tội nãi chí phạm tứ trọng cấm, thiêu diệt thiện pháp, nhược học Thanh văn, Duyên giác, Đại thừa, dĩ nguyện lực cố dục lai sanh ngã thế giới.
Ký lai sanh dĩ, phục tụ nhất thiết chư bất thiện nghiệp thô phác tệ ác, kỳ tâm hý cầu cường lương nan điều, chuyên tâm tứ đảo tham trước xan lận. Như thị đẳng chúng sanh bát vạn tứ thiên dị tánh loạn tâm, ngã đương vị kỳ các các dị tánh, quảng thuyết bát vạn tứ thiên pháp tụ.
Thế Tôn! Nhược hữu chúng sanh học Vô thượng Đại thừa, ngã đương vị kỳ cụ túc quảng thuyết lục ba-la-mật. Sở vị Đàn ba-la-mật, nãi chí Bát-nhã ba-la-mật.
Nhược hữu chúng sanh học Thanh văn thừa vị chủng thiện căn, nguyện cầu chư Phật dĩ vi kỳ sư. Ngã đương an chỉ ư Tam quy y, nhiên hậu khuyến linh trụ lục ba-la-mật.
Nhược hữu chúng sanh hý vi sát hại, ngã đương an chỉ ư bất sát trung.

* Trang 735 *
device

若有眾生專行貪惡。我當安住於不盜中。
若有眾生非法邪婬。我當安止不邪婬中。
若有眾生各各故作誹謗妄語。我當安止不妄語中。
若有眾生樂為狂癡。我當安止不飲酒中。
若有眾生犯此五事。我當令受優婆塞五戒。
若有眾生於諸善法不生喜樂。我當令其一日一夜受持八戒。
若有眾生少於善根於善根中心生愛樂。我當令其於未來世。在佛法中出家學道。安止令住梵淨十戒。
若有眾生希望求於諸善根法。我當安止善根法中。令得成就梵行具足大戒。如是等眾生。作五逆罪乃至慳悋。為是眾生以種種門示現神足。說諸句義開示陰界諸入苦空無常
無我令住善妙安隱寂滅無畏涅槃。為如是四眾比丘比丘尼優婆塞優婆夷說法。

* Trang 736 *
device

Nhược hữu chúng sanh chuyên hành ác tham, ngã đương an trụ ư bất đạo trung.
Nhược hữu chúng sanh phi pháp tà dâm, ngã đương an chỉ bất tà dâm trung.
Nhược hữu chúng sanh các các cố tác phỉ báng vọng ngữ, ngã đương an chỉ bất vọng ngữ trung.
Nhược hữu chúng sanh nhạo vi cuồng si, ngã đương an chỉ bất ẩm tửu trung.
Nhược hữu chúng sanh phạm thử ngũ sự, ngã đương linh thọ ưu-bà-tắc ngũ giới.
Nhược hữu chúng sanh ư chư thiện pháp bất sanh hý nhạo, ngã đương linh kỳ nhất nhật nhất dạ thọ trì bát giới.
Nhược hữu chúng sanh thiểu ư thiện căn, ư thiện căn trung tâm sanh ái nhạo, ngã đương linh kỳ ư vị lai thế tại Phật pháp trung xuất gia học đạo, an chỉ linh trụ Phạm tịnh thập giới.
Nhược hữu chúng sanh hy tâm cầu ư chư thiện căn pháp, ngã đương an chỉ thiện căn pháp trung, linh đắc thành tựu Phạm hạnh cụ túc đại giới.
Như thị đẳng chúng sanh, tác ngũ nghịch tội nãi chí xan lận, vị thị chúng sanh dĩ chủng chủng môn thị hiện thần túc, thuyết chư cú nghĩa khai thị ấm, giới, chư nhập, khổ, không, vô thường, vô ngã, linh trụ thiện diệu an ẩn tịch diệt vô uý Niết-bàn. Vị như thị tứ chúng tỳ-kheo, tỳ-kheo ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di thuyết pháp.

* Trang 737 *
device

若有眾生求聞論議。我當爲說正法諸論。乃至有求解脫之者。我當為說空無之論。
若有眾生其心不樂於正善法。我當為說營佐眾事。
若有眾生於正善法其心愛樂。我當為說空三昧定示正解脫。
世尊。我為如是一一眾生要當過於百千由旬不以神足。而以開示無量無邊種種方便。為解句義示現神足乃至涅槃。心不生厭。
世尊。我以三昧力故。捨第五分所得壽命而般涅槃。
我於是時自分其身如半葶藶子。為憐愍眾生故求般涅槃。般涅槃後所有正法住世千歲。像法住世滿五百歲。
我涅槃後若有眾生。以珍寶妓樂供養舍利。乃至禮拜右繞一匝。合掌稱歎一莖華散。以是因緣隨其志願。於三乘中各不退轉。
世尊。我般涅槃後。若有眾生於我法中。乃至一戒如我所說能堅持之。乃至讀誦一四

* Trang 738 *
device

Nhược hữu chúng sanh cầu văn luận nghị, ngã đương vị thuyết chánh pháp chư luận. Nãi chí hữu cầu giải thoát chi giả, ngã đương vị thuyết không vô chi luận.
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm bất nhạo ư chánh thiện pháp, ngã đương vị thuyết doanh tá chúng sự.
Nhược hữu chúng sanh ư chánh thiện pháp kỳ tâm ái nhạo, ngã đương vị thuyết không tam-muội định thị chánh giải thoát.
Thế Tôn! Ngã vị như thị nhất nhất chúng sanh yếu đương quá ư bá thiên do-tuần bất dĩ thần túc nhi dĩ khai thị vô lượng vô biên chủng chủng phương tiện, vị giải cú nghĩa thị hiện thần túc nãi chí Niết-bàn, tâm bất sanh yếm.
Thế Tôn! Ngã dĩ tam-muội lực cố, xả đệ ngũ phần sở đắc thọ mạng nhi bát Niết-bàn.
Ngã ư thị thời tự phân kỳ thân như bán đình lịch tử, vị lân mẫn chúng sanh cố cầu bát Niết-bàn. Bát Niết-bàn hậu sở hữu chánh pháp trụ thế thiên tuế. Tượng pháp trụ thế mãn ngũ bá tuế.
Ngã Niết-bàn hậu nhược hữu chúng sanh, dĩ trân bảo kỹ nhạc cúng dường xá-lợi, nãi chí lễ bái hữu nhiễu nhất táp, hợp chưởng xưng thán nhất hành hoa tán. Dĩ thị nhân duyên tùy kỳ chí nguyện, ư tam thừa trung các bất thối chuyển.
Thế Tôn! Ngã bát Niết-bàn hậu, nhược hữu chúng sanh ư ngã pháp trung, nãi chí nhất giới như ngã sở thuyết năng kiên trì chi, nãi chí độc tụng nhất tứ cú kệ vị tha nhân

* Trang 739 *
device

句偈為他人說。令彼聽者心生歡喜。供養法師乃至一華一禮。以是因緣隨其志願於三乘中各不退轉。
乃至法炬滅,法幢倒,正法滅已。我之舍利尋沒於地至金剛際。爾時娑婆世界空無珍寶。我之舍利變為意相琉璃寶珠。其明焰盛從金剛際出於世間。上至阿迦尼吒天。雨種種華曼陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。曼殊沙華。摩訶曼殊沙華。有淨光明大如車輪。百葉千葉或百千葉或百千華。其光遍照。亦有好香微妙常敷。觀者無厭。其明
焰盛不可稱計。微妙之香無量無邊。純雨如是無量諸華。
當其雨時。復出種種微妙音聲。佛聲法聲比丘僧聲。三歸依聲。優婆塞戒聲。成就八戒聲。出家十戒聲。布施聲。持戒聲。清淨梵行具大戒聲。佐助眾事聲。讀經聲。禪思
惟聲。觀不淨聲。念出入息聲。非想非非想聲。有想無想聲。識處聲。空處聲。八勝處聲。十一切入聲。定慧聲。空聲。無相聲。

* Trang 740 *
device

thuyết, linh bỉ thính giả tâm sanh hoan hỷ, cúng dường pháp sư nãi chí nhất hoa nhất lễ. Dĩ thị nhân duyên tùy kỳ chí nguyện ư tam thừa trung các bất thối chuyển.
Nãi chí pháp cự diệt, pháp tràng đảo, chánh pháp diệt dĩ, ngã chi xá-lợi tầm một ư địa chí kim cang tế. Nhĩ thời Ta-bà thế giới không vô trân bảo, ngã chi xá-lợi biến vi ý tướng lưu ly bảo châu. Kỳ minh diệm thạnh tùng kim cang tế xuất ư thế gian, thượng chí A-ca-ni-trá thiên, vũ chủng chủng hoa, mạn-đà-la hoa, ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, mạn-thù-sa hoa, ma-ha mạn-thù-sa hoa, hữu tịnh quang minh đại như xa luân, bá diệp thiên diệp hoặc bá thiên diệp, hoặc bá thiên hoa, kỳ quang biến chiếu. Diệc hữu hảo hương vi diệu thường phu, quan giả vô yếm. Kỳ minh diệm thạnh bất khả xưng kế. Vi diệu chi hương vô lượng vô biên. Thuần vũ như thị vô lượng chư hoa.
Đương kỳ vũ thời phục xuất chủng chủng vi diệu âm thanh, Phật thanh, pháp thanh, tỳ-kheo tăng thanh, Tam quy y thanh, ưu-bà-tắc giới thanh, thành tựu bát giới thanh, xuất gia thập giới thanh, bố thí thanh, trìgiới thanh, thanh tịnh Phạm hạnh cụ đại giới thanh, tátrợ chúng sự thanh, độc kinh thanh, thiền tư duy thanh, quán bất tịnh thanh, niệm xuất nhập tức thanh, phi tưởng phi phi tưởng thanh, hữu tưởng vô tưởng thanh, thức xứ
thanh, không xứ thanh, bát thắng xứ thanh, thập nhất thiết nhập thanh, định huệ thanh, không thanh, vô tướng thanh, vô tác thanh, thập nhị nhân duyên thanh, cụ túc

* Trang 741 *
device

無作聲。十二因緣聲。具足聲聞藏聲。學緣覺聲。具足大乘六波羅蜜聲。
於其華中出如是等聲。色界諸天皆悉聞之。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
欲界諸天亦得聞受。所有愛結貪喜五欲。諸心數法悉得寂靜。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
世尊。如是諸華於虛空中。復當化作種種珍寶金銀摩尼真珠琉璃珂貝璧玉真寶偽寶碼碯珊瑚天冠寶飾。如雨而下。一切遍滿娑婆世界。
爾時人民其心和悅。無諸鬥諍飢餓疾病。他方怨賊惡口諸毒。一切消滅皆得寂靜。
爾時世界有如是樂。若有眾生見諸珍寶若觸若用。於三乘中無有退轉。是諸珍寶作是利益。作利益已還沒於地。至本住處金剛地際。

* Trang 742 *
device

Thanh văn tạng thanh, học Duyên giác thanh, cụ túc Đại thừa lục ba-la-mật thanh.
Ư kỳ hoa trung xuất như thị đẳng thanh, sắc giới chư thiên giai tất văn chi. Bổn tích sở tác chư thiện căn bổn, các tự ức niệm sở hữu bất thiện tầm tự hối trách, tức tiện lai há
Ta-bà thế giới, giáo hóa thế gian vô lượng chúng sanh, tất linh đắc trụ ư thập thiện trung.
Dục giới chư thiên diệc đắc văn thọ, sở hữu ái kết tham hỷ ngũ dục, chư tâm sổ pháp tất đắc tịch tĩnh. Bổn tích sở tác chư thiện căn bổn, các tự ức niệm sở hữu bất thiện tầm tự hối trách, tức tiện lai hạ Ta-bà thế giới, giáo hóa thế gian vô lượng chúng sanh, tất linh đắc trụ ư thập thiện trung.
Thế Tôn! Như thị chư hoa ư hư không trung, phục đương hóa tác chủng chủng trân bảo kim ngân ma ni chân châu lưu ly kha bối bích ngọc chân bảo nguỵ bảo mã não san hô
thiên quán bảo sức, như vũ nhi hạ. Nhất thiết biến mãn Ta-bà thế giới.
Nhĩ thời nhân dân kỳ tâm hồ duyệt, vô chư đấu tránh cơ ngạ tật bệnh. Tha phương oán tặc, ác khẩu chư độc, nhất thiết tiêu diệt giai đắc tịch tĩnh.
Nhĩ thời thế giới hữu như thị lạc. Nhược hữu chúng sanh kiến chư trân bảo nhược xúc nhược dụng, ư tam thừa trung vô hữu thối chuyển. Thị chư trân bảo tác thị lợi ích. Tác lợi ích dĩ hoàn một ư địa, chí bổn trụ xứ kim cang địa tế.

* Trang 743 *
device

世尊。娑婆世界兵劫起時。我身舍利復當化作紺琉璃珠從地而出。上至阿迦尼吒天。雨種種華。曼陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。乃至還沒於地。至本住處金剛地
際。亦復如是。
世尊。如刀兵劫飢餓疾疫。亦復如是。
世尊。如是大賢劫中我般涅槃後。是諸舍利作如是佛事。調伏無量無邊眾生。於三乘中得不退轉。如是當於五佛世界微塵數等大劫之中。調伏無量無邊眾生。令於三乘得不
退轉。
世尊。若後滿千恒沙等阿僧祇劫。於十方無量無邊阿僧祇餘世界。成佛出世者。悉是我修阿耨多羅三藐三菩提時。所可教化初發阿耨多羅三藐三菩提心。安止令住六波羅蜜
者。
世尊。我成阿耨多羅三藐三菩提已。所可勸化令發阿耨多羅三藐三菩提心。安止令住六波羅蜜。及涅槃後舍利變化。所化眾生令發阿耨多羅三藐三菩提心者。是諸眾生過千

* Trang 744 *
device

Thế Tôn! Ta-bà thế giới binh kiếp khởi thời, ngã thân xá-lợi phục đương hóa tác hám lưu ly châu tùng địa nhi xuất, thượng chí A-ca-ni-trá thiên, vũ chủng chủng hoa, Mạn-đà-la hoa, Ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, nãi chí hoàn một ư địa, chí bổn trụ xứ kim cang địa tế, diệc phục như thị.
Thế Tôn! Như đao binh kiếp cơ ngạ tật dịch, diệc phục như thị.
Thế Tôn! Như thị đại Hiền kiếp trung, ngã bát Niết-bàn hậu, thị chư xá-lợi tác như thị Phật sự, điều phục vô lượngvô biên chúng sanh, ư tam thừa trung đắc bất thối chuyển.
Như thị đương ư ngũ Phật thế giới vi trần số đẳng đại kiếp chi trung, điều phục vô lượng vô biên chúng sanh, linh ư tam thừa đắc bất thối chuyển.
Thế Tôn! Nhược hậu mãn thiên hằng sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, ư thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ dư thế giới,thành Phật xuất thế giả, tất thị ngã tu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời sở khả giáo hóa sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, an chỉ linh trụ lục ba-la-mật giả.
Thế Tôn! Ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, sở khả khuyến hóa linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, an chỉ linh trụ lục ba-la-mật, cập Niết-bàn hậu xá-lợi biến hóa, sở hóa chúng sanh linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả. Thị chư chúng sanh quáthiên hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, ư

* Trang 745 *
device

恒河沙等阿僧祇劫。於十方無量無邊阿僧祇世界成佛出世。皆當稱我名字而說讚歎。過去久遠有劫名賢。初入劫時。第四世尊名曰某甲。彼佛世尊勸化我等。初發阿耨多羅三藐三菩提心。我等爾時燒滅善心集不善根。作五逆罪乃至邪見。彼佛爾時勸化我等。令得安住六波羅蜜。因是即得解了一切陀羅尼門。轉正法輪離生死縛令無量無邊百千眾生。安住勝果。復令無量百千眾生。安止天人乃至解脫果。
若有眾生求菩提道。聞讚歎我已。各問於佛。彼佛世尊見何義利。於重五濁惡世之中。成阿耨多羅三藐三菩提。
是諸世尊。即便向是求菩提道善男子善女人。說我往昔所成大悲。初發阿耨多羅三藐三菩提心。莊嚴世界及妙善願本起因緣。
是人聞已。其心驚愕歎未曾有。尋發妙願於諸眾生生大悲心。如我無異作是願言。其有如是重五濁世其中眾生作五逆罪。乃至成就諸不善根。我當於中而調伏之。

* Trang 746 *
device

thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thế giới thành Phật xuất thế, giai đương xưng ngã danh tự nhi thuyết tán thán: “Quá khứ cửu viễn hữu kiếp danh hiền, sơ nhập kiếp thời, đệ tứ Thế Tôn danh viết mỗ giáp, bỉ Phật Thế Tôn khuyến hóa ngã đẳng, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Ngã đẳng nhĩ thời thiêu diệt thiện tâm, tập bất thiện căn, tác ngũ nghịch tội, nãi chí tà kiến. Bỉ Phật nhĩ thời khuyến hóa ngã đẳng, linh đắc an trụ lục ba-la-mật, nhân thị tức đắc giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, chuyển chánh pháp luân, ly sanh tử phược, linh vô lượng vô biên bá thiên chúng sanh, an trụ thắng quả. Phục linh vô lượng bá thiên chúng sanh, an chỉ thiên nhân nãi chí giải thoát quả.”
Nhược hữu chúng sanh cầu Bồ-đề đạo, văn tán thán ngã dĩ, các vấn ư Phật: “Bỉ Phật Thế Tôn kiến hà nghĩa lợi ư trọng ngũ trược ác thế chi trung, thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề?”
Thị chư Thế Tôn tức tiện hướng thị cầu Bồ-đề đạo thiện nam tử, thiện nữ nhân, thuyết ngã vãng tích sở thành đại bi, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, trang nghiêm thế giới cập diệu thiện nguyện bổn khởi nhân duyên.
Thị nhân văn dĩ, kỳ tâm kinh ngạc thán vị tằng hữu, tầm phát diệu nguyện ư chư chúng sanh sanh đại bi tâm, như ngã vô dị. Tác thị nguyện ngôn: “Kỳ hữu như thị trọng ngũ trược thế kỳ trung chúng sanh tác ngũ nghịch tội, nãi chí thành tựu chư bất thiện căn, ngã đương ư trung nhi điều phục chi.”

* Trang 747 *
device

彼諸世尊以是諸人成就大悲。於五濁世發諸善願。隨其所求而與授記。
世尊。彼佛世尊。復為修學大乘諸人。說我舍利所作變化本起因緣。過去久遠有佛世尊號字某甲。般涅槃後刀兵疾病飢餓劫起。我等爾時於其劫中受諸苦惱。是佛舍利為我
等故。作種種神足獅子遊戲。是故我等即得發阿耨多羅三藐三菩提心。種諸善根精勤修習於六波羅蜜如上廣說。
佛告寂意菩薩。善男子。爾時寶海梵志。在寶藏佛所諸天大眾人非人前。尋得成就大悲之心廣大無量。作五百誓願已。復白佛言。世尊。若我所願不成不得己利者。我則不於未來賢劫重五濁惡。互相鬥諍。末世盲癡無所師諮無有教誡。墮於諸見大黑暗中作五逆惡。如上說中成就所願作於佛事。我今則捨菩提之心。亦不願於他方佛土殖諸善
根。
世尊。我今如是專心。不以是善根成阿耨多羅三藐三菩提。亦不願求辟支佛乘。亦復

* Trang 748 *
device

Bỉ chư Thế Tôn dĩ thị chư nhân thành tựu đại bi, ư ngũ trược thế phát chư thiện nguyện, tùy kỳ sở cầu nhi dữ thọ ký.
Thế Tôn! Bỉ Phật Thế Tôn phục vị tu học đại thừa chư nhân, thuyết ngã xá-lợi sở tác biến hóa bổn khởi nhân duyên: “Quá khứ cửu viễn hữu Phật Thế Tôn hiệu tự mỗ giáp, bátNiết-bàn hậu, đao binh tật bệnh cơ ngạ kiếp khởi. Ngã đẳng nhĩ thời ư kỳ kiếp trung thọ chư khổ não. Thị Phật xá-lợi vị ngã đẳng cố, tác chủng chủng thần túc sư tử du hý. Thị cố ngã đẳng tức đắc phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, chủng chư thiện căn tinh cần tu tập ư lục ba-la-mật như thượng quảng thuyết.”
Phật cáo Tịch Ý Bồ Tát: “Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí tại Bảo Tạng Phật sở, chư thiên đại chúng, nhân, phi nhân tiền, tầm đắc thành tựu đại bi chi tâm quảng đại vô lượng, tác ngũ bá thệ nguyện dĩ, phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện bất thành, bất đắc kỷ lợi giả, ngã tắc bất ư vị lai Hiền kiếp trọng ngũ trược ác, hỗ tương đấu tránh, mạt thế manh si vô sở sư tư, vô hữu giáo giới, đọa ư chư kiến đại hắc ám trung, tác ngũ nghịch ác, như thượng thuyết trung thành tựu sở nguyện tác ư Phật sự, ngã kim tắc xả Bồ-đề chi tâm, diệc bất nguyện ư tha phương Phật độ thực chư thiện căn.
Thế Tôn! Ngã kim như thị chuyên tâm, bất dĩ thị thiện căn thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, diệc bất nguyện cầu Bích-chi Phật thừa, diệc phục bất nguyện tác

* Trang 749 *
device

不願作聲聞乘天王人王貪樂五欲生天人中。不求乾闥婆阿修羅,迦樓羅,緊那羅,摩睺羅伽,夜叉,羅剎,諸龍王等。以是善根不求如是諸處。
世尊。若得大富以施為因。若得生天以戒為因。若得大智以廣學為因。若斷煩惱以思惟為因。如佛言曰。如是等事皆是己利功德之人。則能隨其所求皆悉得之。
世尊。若我善根成就得己利者。我之所有布施持戒。多聞思惟悉當成就。以是果報皆為地獄一切眾生。若有眾生墮阿鼻地獄。以是善根當拔濟之令生人中。聞佛說法即得開
解。成阿羅漢速入涅槃。是諸眾生若業報未盡。我當捨壽入阿鼻獄代受苦惱。願令我身數如一佛世界微塵。一一身如須彌山等。是一一身覺諸苦樂。如我今身所覺苦樂。一一身受如一佛世界微塵數等。種種重惡苦惱之報。如今一佛世界微塵等。
十方諸佛世界所有眾生。作五逆惡起不善業。乃至當墮阿鼻地獄。若後過如一佛世界

* Trang 750 *
device

Thanh văn thừa, thiên vương, nhân vương, tham nhạo ngũ dục sanh thiên nhân trung, bất cầu càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, dạ-xoa, la-sát, chư long vương đẳng. Dĩ thị thiện căn bất cầu như thị chư xứ.
Thế Tôn! Nhược đắc đại phú dĩ thí vi nhân, nhược đắc sanh thiên dĩ giới vi nhân, nhược đắc đại trí dĩ quảng học vi nhân, nhược đoạn phiền não dĩ tư duy vi nhân. Như Phật ngôn viết, như thị đẳng sự giai thị kỷ lợi công đức chi nhân, tắc năng tùy kỳ sở cầu giai tất đắc chi.
Thế Tôn! Nhược ngã thiện căn thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã chi sở hữu bố thí, trì giới, đa văn, tư duy tất đương thành tựu. Dĩ thị quả báo giai vi địa ngục nhất thiết chúng sanh. Nhược hữu chúng sanh đọa A-tỳ địa ngục, dĩ thị thiện căn đương bạt tế chi linh sanh nhân trung, văn Phật thuyết pháp tức đắc khai giải, thành A-la-hán tốc nhập Niết-bàn. Thị chư chúng sanh nhược nghiệp báo vị tận, ngã đương xả thọ nhập A-tỳ ngục đại thọ khổ não. Nguyện linh ngã thân số như nhất Phật thế giới vi trần. Nhất nhất thân như Tu-di sơn đẳng, thị nhất nhất thân giác chư khổ lạc. Như ngã kim thân sở giác khổ lạc, nhất nhất thân thọ như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng, chủng chủng trọng ác khổ não chi báo, như kim nhất Phật thế giới vi trần đẳng.
Thập phương chư Phật thế giới sở hữu chúng sanh, tác ngũ nghịch ác, khởi bất thiện nghiệp, nãi chí đương đọa A-tỳ địa ngục, nhược hậu quá như nhất Phật thế giới vi trần đẳng đại kiếp. thập phương chư Phật thế giới vi

* Trang 751 *
device

微塵等大劫。十方諸佛世界微塵數等所有眾生。作五逆惡起不善業。當墮阿鼻地獄者。我當為是一切眾生。於阿鼻地獄代受諸苦令不墮地獄。值遇諸佛諮受妙法。出於生死入涅槃城。我今要當代是眾生。久久常處阿鼻地獄。
復次如一佛世界微塵數等。十方世界所有眾生惡業成就。當必受果墮火炙地獄。如阿鼻地獄。所說炙地獄。摩訶獹獌地獄。逼迫地獄。黑繩地獄。想地獄。及種種畜生餓鬼
貧窮。夜叉拘槃荼毘舍遮阿修羅迦樓羅等。皆亦如是。
世尊。若有如一佛世界微塵數等。十方世界。所有眾生。成就惡業。必當受報生於人中。聾盲瘖瘂無手無腳。心亂失念食噉不淨。我亦當代如是眾生。受於諸罪如上所說。
復次若有眾生墮阿鼻地獄受諸苦惱。我當久久代是眾生受諸苦惱。如生死眾生所受陰界諸入。畜生餓鬼貧窮。夜叉拘辦茶毘舍遮阿修羅迦樓羅等。皆亦如是。

* Trang 752 *
device

trần đẳng sở hữu chúng sanh, tác ngũ nghịch ác khởi bất thiện nghiệp, đương đọa A-tỳ địa ngục giả. Ngã đương vị thị nhất thiết chúng sanh, ư A-tỳ địa ngục đại thọ chư khổ linh bất đọa địa ngục, trực ngộ chư Phật tư thọ diệu pháp, xuất ư sanh tử nhập Niết-bàn thành. Ngã kim yếu đương đại thị chúng sanh, cửu cửu thường xử A-tỳ địa ngục.
Phục thứ như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng, thập phương thế giới sở hữu chúng sanh ác nghiệp thành tựu, đương tất thọ quả đọa Hỏa chá địa ngục, như A-tỳ địa ngục, sở thuyết Chá địa ngục, Ma-ha-lô-khiết địa ngục, Bức bách địa ngục, Hắc thằng địa ngục, Tưởng địa ngục, cập chủngchủng súc sanh ngạ quỷ bần cùng, dạ-xoa, câu-bàn-trà, tỳ-xá-già, a-tu-la, ca-lâu-la đẳng, giai diệc như thị.
Thế Tôn! Nhược hữu như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng, thập phương thế giới, sở hữu chúng sanh thành tựu ác nghiệp, tất đương thọ báo sanh ư nhân trung, lung manh âm á, vô thủ vô cước, tâm loạn thất niệm, thực đạm bất tịnh. Ngã diệc đương đại như thị chúng sanh, thọ ư chư tội như thượng sở thuyết.
Phục thứ nhược hữu chúng sanh đọa A-tỳ địa ngục thọ chư khổ não, ngã đương cửu cửu đại thị chúng sanh thọ chư khổ não, như sanh tử chúng sanh sở thọ ấm, giới, chư nhập, súc sanh, ngạ quỷ, bần cùng, dạ-xoa, câu-biện-trà, tỳ-xá-già, a-tu-la, ca-lâu-la đẳng, giai diệc như thị.

* Trang 753 *
device

世尊。若我所願成就逮得己利。成阿耨多羅三藐三菩提。如上所願者。十方無量無邊阿僧祇世界。在在處處現在諸佛。為眾生說法悉當為我作證。亦是諸佛之所知見。
世尊。惟願今者與我阿耨多羅三藐三菩提記。於賢劫中人壽百二十歲時成佛出世。如來應供正遍知乃至天人師佛世尊。
世尊。若我必能成就如是佛事如我之所願者。令此大眾及諸天龍阿修羅等若處地上虛空。唯除如來。其餘一切皆當涕泣。悉於我前頭面作禮讚言。善哉善哉。大悲成就無能
及也。得念甚深為諸眾生生是深悲。發堅固誓願。汝今所作不由他教。以專心大悲覆護一切。攝取五逆諸不善人。汝之善願我今悉知。汝初發阿耨多羅三藐三菩提心時。已為眾生作大良藥。為作歸依擁護舍宅。為令眾生得解脫故作是誓願。汝今所願得己利者。如來當為汝授阿耨多羅三藐三菩提記。
說是語已。時轉輪聖王無量清淨。尋從座起悲泣淚出。叉手合掌向是梵志。頭面敬禮。而說偈言。

* Trang 754 *
device

Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu, đãi đắc kỷ lợi, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, như thượng sở nguyện giả. Thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thế giới, tại tại xứ xứ hiện tại chư Phật vị chúng sanh thuyết pháp tất đương vị ngã tác chứng, diệc thị chư Phật chi sở tri kiến.
Thế Tôn! Duy nguyện kim giả dữ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, ư Hiền kiếp trung nhân thọ bá nhị thậptuế thời thành Phật xuất thế, Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri nãi chí Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Thế Tôn! Nhược ngã tất năng thành tựu như thị Phật sự như ngã chi sở nguyện giả, linh thử đại chúng cập chư thiên, long, a-tu-la, đẳng nhược xử địa thượng hư không, duy trừ Như Lai, kỳ dư nhất thiết giai đương thế khấp, tất ư ngã tiền đầu diện tác lễ tán ngôn: “Thiện tai thiện tai! Đại bi thành tựu vô năng cập dã, đắc niệm thậm thâm vị chư chúng sanh sanh thị thâm bi, phát kiên cố thệ nguyện. Nhữ kim sở tác bất do tha giáo, dĩ chuyên tâm đại bi phú hộ nhất thiết, nhiếp thủ ngũ nghịch chư bất thiện nhân. Nhữ chi thiện nguyện ngã kim tất tri. Nhữ sơ phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm thời, dĩ vi chúng sanh tác đại lương dược, vị tác quy y ủng hộ xá trạch, vị linh chúng sanh đắc giải thoát cố tác thị thệ nguyện. Nhữ kim sở nguyện đắc kỷ lợi giả. Như Lai đương vị nhữ thọ A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề ký.”
Thuyết thị ngữ dĩ, thời Chuyển luân thánh vương Vô Lượng Thanh Tịnh, tầm tùng tòa khởi bi khấp lệ xuất, xoathủ hợp chưởng hướng thị Phạm-chí, đầu diện kính lễ, nhi thuyết kệ ngôn:

* Trang 755 *
device

汝今所願,
堅固甚深
放捨己樂,
為諸眾生
起大悲心,
為我等現
諸法真實,
勝妙之相。
爾時觀世音菩薩。說偈讚言。
眾生多所著,
汝今無所著
於上下諸根,
久已得自在
故能隨眾生,
根願具足與
未來世當得,
陀羅尼智藏。
爾時得大勢菩薩。說偈讚言。
無量億眾生,
為善故集聚

* Trang 756 *
device

Nhữ kim sở nguyện,
Kiên cố thậm thâm,
Phóng xả kỷ lạc,
Vị chư chúng sanh,
Khởi đại bi tâm,
Vị ngã đẳng hiện,
Chư pháp chân thật,
Thắng diệu chi tướng.
Nhĩ thời Quán Thế Âm Bồ Tát, thuyết kệ tán ngôn:
Chúng sanh đa sở trước,
Nhữ kim vô sở trước,
Ư thượng hạ chư căn,
Cửu dĩ đắc tự tại,
Cố năng tùy chúng sanh,
Căn nguyện cụ túc dữ,
Vị lai thế đương đắc,
Đà-la-ni trí tạng.
Nhĩ thời Đắc Đại Thế Bồ Tát, thuyết kệ tán ngôn:
Vô lượng ức chúng sanh,
Vi thiện cố tập tụ,

* Trang 757 *
device

見知汝大悲,
一切皆啼泣
所作諸苦行,
昔來未曾有。
爾時文殊師利菩薩。復說偈讚言。
精進三昧,
甚堅牢固
勝妙智慧,
善能分別
若以香華,
供養汝者
汝於今日,
則能堪受。
爾時虛空印菩薩。復說偈讚言。
汝為眾生,
成就大悲
捨財布施,
於濁惡世
嚴持諸相,
微妙第一

* Trang 758 *
device

Kiến tri nhữ đại bi,
Nhất thiết giai đề khấp,
Sở tác chư khổ hạnh,
Tích lai vị tằng hữu.
Nhĩ thời Văn-thù-sư-lợi Bồ Tát, phục thuyết kệ tán ngôn:
Tinh tấn tam-muội,
Thậm kiên lao cố,
Thắng diệu trí huệ,
Thiện năng phân biệt,
Nhược dĩ hương hoa,
Cúng dường nhữ giả,
Nhữ ư kim nhật,
Tắc năng kham thọ.
Nhĩ thời Hư Không Ấn Bồ tát, phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ vị chúng sanh,
Thành tựu đại bi,
Xả tài bố thí,
Ư trược ác thế,
Nghiêm trì chư tướng,
Vi diệu đệ nhất,

* Trang 759 *
device

為諸天人,
作調御師。
爾時金剛智慧光明菩薩。復說偈讚言。
汝今大悲心,
廣大如虛空
欲為眾生親,
故現行菩提。
爾時虛空日菩薩。復說偈讚言。
汝所成就,
大悲功德
勝妙智慧,
善別法相
除佛世尊,
餘無能及。
爾時獅子香菩薩。復說偈讚言。
汝於來世,
於賢劫中
多煩惱處,
得大名稱
復令無量,

* Trang 760 *
device

Vị chư thiên nhân,
Tác điều ngự sư.
Nhĩ thời Kim Cang Trí Huệ Quang Minh Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim đại bi tâm,
Quảng đại như hư không,
Dục vị chúng sanh thân,
Cố hiện hành Bồ-đề.
Nhĩ thời Hư Không Nhật Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ sở thành tựu,
Đại bi công đức,
Thắng diệu trí huệ,
Thiện biệt pháp tướng,
Trừ Phật Thế Tôn,
Dư vô năng cập.
Nhĩ thời Sư Tử Hương Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ ư lai thế,
Ư hiền kiếp trung,
Đa phiền não xứ,
Đắc đại danh xưng,
Phục linh vô lượng,

* Trang 761 *
device

諸眾生等
斷除苦惱,
得妙解脫。
爾時普賢菩薩。復說偈讚言。
一切眾生,
勤心修習。
生死飢餓,
涉邪見山。
互相食噉,
無有善心。
汝以大悲,
故能攝取。
爾時阿閦菩薩。復說偈讚言。
燒滅善心,
專作逆惡
墮大無明,
黑暗之中
無由得出,
煩惱淤泥
汝已攝取,
如是眾生。

* Trang 762 *
device

Chư chúng sanh đẳng,
Đoạn trừ khổ não,
Đắc diệu giải thoát.
Nhĩ thời Phổ Hiền Bồ tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhất thiết chúng sanh,
Cần tâm tu tập,
Sanh tử cơ ngạ,
Thiệp tà kiến sơn,
Hỗ tương thực đạm,
Vô hữu thiện tâm,
Nhữ dĩ đại bi,
Cố năng nhiếp thủ.
Nhĩ thời A-súc Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Thiêu diệt thiện tâm,
Chuyên tác nghịch ác,
Đọa đại vô minh,
Hắc ám chi trung,
Vô do đắc xuất,
Phiền não ứ nê,
Nhữ dĩ nhiếp thủ,
Như thị chúng sanh.

* Trang 763 *
device

爾時香手菩薩。復說偈讚言。
汝今審見,
未來之世
多諸恐怖,
如觀鏡像
其中眾生,
毀壞正法
皆悉燒滅,
一切善心。
爾時寶相菩薩。復說偈讚言。
汝今純以,
智慧持戒
三昧慈悲,
莊嚴其心
故能攝取,
燒滅善法
誹謗聖人,
如是眾生。
爾時離恐怖莊嚴菩薩。復說偈讚言。

* Trang 764 *
device

Nhĩ thời Hương Thủ Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim thẩm kiến,
Vị lai chi thế,
Đa chư khủng bố,
Như quan kính tượng,
Kỳ trung chúng sanh,
Hủy hoại chánh pháp,
Giai tất thiêu diệt,
Nhất thiết thiện tâm.
Nhĩ thời Bảo Tướng Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim thuần dĩ,
Trí huệ trì giới,
Tam-muội từ bi,
Trang nghiêm kỳ tâm,
Cố năng nhiếp thủ,
Thiêu diệt thiện pháp,
Phỉ báng thánh nhân,
Như thị chúng sanh.
Nhĩ thời Ly Khủng Bố Trang Nghiêm Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:

* Trang 765 *
device

汝今所修,
無量苦行
皆為攝取,
當來眾生
燒滅善心,
依邪見者。
爾時華手菩薩。復說偈讚言。
汝今大悲,
智慧精進
於此大眾,
無能及者
是故攝取,
邪見諸心
為老病死,
之所逼者。
爾時智稱菩薩。復說偈讚言。
無量眾生,
多諸病苦
常為煩惱,
惡風所吹

* Trang 766 *
device

Nhữ kim sở tu,
Vô lượng khổ hạnh,
Giai vị nhiếp thủ,
Đương lai chúng sanh,
Thiêu diệt thiện tâm,
Y tà kiến giả.
Nhĩ thời Hoa Thủ Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim đại bi,
Trí huệ tinh tấn,
Ư thử đại chúng,
Vô năng cập giả,
Thị cố nhiếp thủ,
Tà kiến chư tâm,
Vi lão bệnh tử,
Chi sở bức giả.
Nhĩ thời Trí Xưng Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Vô lượng chúng sanh,
Đa chư bệnh khổ,
Thường vi phiền não,
Ác phong sở xuy,

* Trang 767 *
device

汝今能以,
大智慧水
消滅諸魔,
破其力勢。
爾時地印菩薩。復說偈讚言。
汝今已得,
堅固精進
能盡煩惱,
而得解脫
我等志薄,
不能及是。
爾時月華菩薩。復說偈讚言。
堅固修習,
精進用意
依止功德,
生憐愍心
是故來世,
能為眾生
斷於三世,
三有結縛。

* Trang 768 *
device

Nhữ kim năng dĩ,
Đại trí huệ thủy,
Tiêu diệt chư ma,
Phá kỳ lực thế.
Nhĩ thời Địa Ấn Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim dĩ đắc,
Kiên cố tinh tấn,
Năng tận phiền não,
Nhi đắc giải thoát,
Ngã đẳng chí bạc,
Bất năng cập thị.
Nhĩ thời Nguyệt Hoa Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Kiên cố tu tập,
Tinh tấn dụng ý,
Y chỉ công đức,
Sanh lân mẫn tâm,
Thị cố lai thế,
Năng vị chúng sanh,
Đoạn ư tam thế,
Tam hữu kết phược.

* Trang 769 *
device

爾時無垢月菩薩。復說偈讚言。
菩薩所行道,
大悲為最上
所說悲相立,
是故我稽首。
爾時持力菩薩。復說偈讚言。
五濁惡世,
多煩惱病
汝依菩提,
發堅固願。
為諸眾生,
斷煩惱根。
爾時火鬘菩薩。復說偈讚言。
汝之智慧,
猶如寶藏
所發誓願,
清淨無垢
所可修行,
無上菩提

* Trang 770 *
device

Nhĩ thời Vô Cấu Nguyệt Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Bồ Tát sở hành đạo,
Đại bi vi tối thượng,
Sở thuyết bi tương lập,
Thị cố ngã khể thủ.
Nhĩ thời Trì Lực Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Ngũ trược ác thế,
Đa phiền não bệnh,
Nhữ y Bồ-đề,
Phát kiên cố nguyện,
Vị chư chúng sanh,
Đoạn phiền não căn.
Nhĩ thời Hỏa Man Bồ Tát phục thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ chi trí huệ,
Do như bảo tạng,
Sở phát thệ nguyện,
Thanh tịnh vô cấu,
Sở khả tu hành,
Vô thượng bồ-đề,

* Trang 771 *
device

但為眾生,
作大醫王。
爾時現力菩薩悲泣涕淚。在梵志前頭面作禮。合掌叉手說偈讚言。
汝今以此,
大智慧炬
為諸眾生,
斷煩惱病
亦為貧窮,
空乏眾生
斷除一切,
無量諸苦。
善男子。爾時一切大眾天,龍,鬼神,乾闥婆,人及非人,在梵志前頭面作禮。禮已起立合掌恭敬。以種種讚法而讚歎之。
佛告寂意菩薩。善男子。爾時寶海梵志。於如來前右膝著地。是時大地六種震動。一切十方如一佛世界。微塵數等諸佛世界亦六種震動。有大光明遍照世間。雨種種華。曼
陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。曼殊

* Trang 772 *
device

Đãn vị chúng sanh,
Tác đại y vương.
Nhĩ thời Hiện Lực Bồ Tát bi khấp thế lệ, tại Phạm-chí tiền đầu diện tác lễ, hợp chưởng xoa thủ thuyết kệ tán ngôn:
Nhữ kim dĩ thử,
Đại trí huệ cự,
Vị chư chúng sanh,
Đoạn phiền não bệnh,
Diệc vị bần cùng,
Không phạp chúng sanh,
Đoạn trừ nhất thiết,
Vô lượng chư khổ.
Thiện nam tử! Nhĩ thời nhất thiết đại chúng, thiên, long, quỷ thần, càn-thát-bà, nhân cập phi nhân, tại Phạm-chí tiền đầu diện tác lễ. Lễ dĩ khởi lập hợp chưởng cung kính, dĩ chủng chủng tán pháp nhi tán thán chi.
Phật cáo Tịch Ý Bồ Tát: “Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí ư Như Lai tiền hữu tất trước địa. Thị thời đại địa lục chủng chấn động, nhất thiết thập phương như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng chư Phật thế giới diệc lục chủng chấn động, hữu đại quang minh biến chiếu thế gian, vũ chủng chủng hoa, mạn-đà-la hoa, ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, mạn-thù-sa hoa, ma-ha mạn-thù-sa hoa, nãi chí hữu vô lượng quang minh, biến chiếu

* Trang 773 *
device

沙華。摩訶曼殊沙華。乃至有無量光明。遍照十方如一佛世界。微塵等若淨不淨諸世界中。在在處處現在諸佛。為諸眾生說於正法。是諸佛所各有菩薩坐而聽法。是諸菩薩
見此大地六種震動。放大光明雨種種華。見是事已。前白佛言。世尊。何因緣故。而此大地六種震動。有大光明雨種種華。
爾時東方去此一恒河沙等世界。有佛世界名選擇珍寶。是中有佛號寶月如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。今現在與無量無邊阿僧祇等諸大菩
薩。恭敬圍繞說大乘法。有二菩薩。一名寶相。二名月相。向寶月佛。合掌恭敬而白佛言。世尊。何因緣故。六種震動有大光明雨種種華。
爾時彼佛告二菩薩。善男子。西方去此如一恒河沙等世界。彼有世界名刪提嵐。有佛世尊號曰寶藏如來乃至佛世尊。今現在與無量無邊諸菩薩等。授阿耨多羅三藐三菩提記。說諸國土。開示諸佛所有世界莊嚴善願

* Trang 774 *
device

thập phương như nhất Phật thế giới, vi trần đẳng, nhược tịnh, bất tịnh chư thế giới trung, tại tại xứ xứ hiện tại chư Phật, vị chư chúng sanh thuyết ư chánh pháp. Thị chư Phật sở, các hữu Bồ Tát tọa nhi thính pháp. Thị chư Bồ Tát kiến thử đại địa lục chủng chấn động, phóng đại quang minh vũ chủng chủng hoa. Kiến thị sự dĩ, tiền bạch Phật ngôn:“Thế Tôn! Hà nhân duyên cố, nhi thử đại địa lục chủng chấn động, hữu đại quang minh vũ chủng chủng hoa?”
Nhĩ thời đông phương khứ thử nhất hằng hà sa đẳng thế giới, hữu Phật thế giới danh Tuyển Trạch Trân Bảo, thị trung hữu Phật hiệu Bảo Nguyệt Như Lai, Ứng cúng,Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật ThếTôn, kim hiện tại dữ vô lượng vô biên a-tăng-kỳ đẳng chư đại Bồ Tát, cung kính vi nhiễu thuyết đại thừa pháp. Hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Bảo Tướng, nhị danh Nguyệt Tướng, hướng Bảo Nguyệt Phật, hợp chưởng cung kính nhi bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố, lục chủng chấn động, hữu đại quang minh vũ chủng chủng hoa?”
Nhĩ thời bỉ Phật cáo nhị Bồ Tát: “Thiện nam tử! Tây phương khứ thử như nhất hằng hà sa đẳng thế giới, bỉ hữu thế giới danh San-đề-lam, hữu Phật Thế Tôn hiệu viết Bảo Tạng Như Lai, nãi chí Phật Thế Tôn, kim hiện tại dữ vô lượng vô biên chư Bồ Tát đẳng thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, thuyết chư quốc độ, khai thị chư Phật sở hữu thế giới trang nghiêm, thiện nguyện tam-

* Trang 775 *
device

三昧境界陀羅尼門如是等經。彼大會中有一大悲菩薩摩訶薩。作如是願。我今當以大悲熏心。授阿耨多羅三藐三菩提記。為諸菩薩摩訶薩故示現善願。
是以先令無量無邊諸菩薩等發大誓願。取於種種莊嚴世界調伏眾生。是菩薩所成大悲。於諸大眾無能及者。於五濁世調伏弊惡多煩惱者。攝取一切五逆之人。乃至集聚諸不善根燒滅善心。彼諸大眾天龍鬼神人及非人不供養佛。悉共供養最後成就大悲菩薩。頭面禮已。起立恭敬合掌說偈讚歎。是時大悲菩薩在於佛前。右膝著地聽佛授記。彼佛世尊即便微笑。
以是因緣令此十方如一佛剎。微塵數等諸世界地。六種震動放大光明雨種種華。醒悟一切諸菩薩等。亦復示現諸菩薩道。彼佛世尊。悉令十方如一佛剎。微塵數等諸菩薩皆共集會。為如是等諸大菩薩。說諸三昧陀羅尼門無畏法門。是故彼佛示現如是種種變化。

* Trang 776 *
device

muội cảnh giới, đà-la-ni môn như thị đẳng kinh. Bỉ đại hội trung hữu nhất Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát, tác như thị nguyện: “Ngã kim đương dĩ đại bi huân tâm, thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, vị chư Bồ Tát ma-ha-tát cố thị hiện thiện nguyện.”
Thị dĩ tiên linh vô lượng vô biên chư Bồ Tát đẳng phát đại thệ nguyện, thủ ư chủng chủng trang nghiêm thế giới điều phục chúng sanh. Thị Bồ Tát sở thành đại bi, ư chư đại chúng vô năng cập giả, ư ngũ trược thế điều phục tệ ác đa phiền não giả, nhiếp thủ nhất thiết ngũ nghịch chi nhân, nãi chí tập tụ chư bất thiện căn thiêu diệt thiện tâm. Bỉ chư đại chúng, thiên, long, quỷ thần, nhân cập phi nhân bất cúng dường Phật, tất cộng cúng dường tối hậu thành tựu Đại Bi Bồ Tát. Đầu diện lễ dĩ, khởi lập cung kính, hợp chưởng thuyết kệ tán thán. Thị thời Đại Bi Bồ Tát tại ư Phật tiền, hữu tất trước địa thính Phật thọ ký. Bỉ Phật Thế Tôn tức tiện vi tiếu.
Dĩ thị nhân duyên linh thử thập phương như nhất Phật sát vi trần số đẳng chư thế giới địa lục chủng chấn động, phóng đại quang minh, vũ chủng chủng hoa, tinh ngộ nhất thiết chư Bồ Tát đẳng, diệc phục thị hiện chư Bồ Tát đạo. Bỉ Phật Thế Tôn tất linh thập phương như nhất Phật sát vi trần số đẳng chư Bồ Tát giai cộng tập hội, vị như thị đẳng chư đại Bồ Tát, thuyết chư tam-muội đà-la-ni môn, vô uý pháp môn. Thị cố bỉ Phật thị hiện như thị chủng chủng biến hóa.

* Trang 777 *
device

善男子。時二菩薩聞是事已。即白佛言。世尊。是大悲菩薩發心以來為經幾時。行菩薩道復齊幾時。何時當於五濁惡世。調伏攝取厚重煩惱互共鬥諍多作五逆。成就一切諸
不善根。燒滅善心如是眾生。
爾時彼佛告二菩薩。善男子。是大悲菩薩。今日初發阿耨多羅三藐三菩提心。善男子。汝今可往見寶藏佛。恭敬供養禮拜圍繞。聽說三昧陀羅尼門無畏法門如是等經。并見大悲菩薩摩訶薩。汝以我聲作如是言。寶月如來致意問訊。以此月光淨華作信與汝。又讚汝言。善哉善哉。善男子。汝初發心已能成就如是大悲。汝今已有無量名稱。
遍滿十方如一佛剎微塵數等諸佛世界。皆言大悲菩薩。汝初發心已能成就如是大悲。是故善男子。我今讚汝。善哉善哉。
復次善男子。汝為當來諸菩薩等。成就大悲故。說是大悲不斷善願豎立法幢。是故復讚。善哉善哉。
復次善男子。汝之名稱未來世住。當如一佛剎微塵數等阿僧祇劫。教百千億無量無邊阿僧祇眾生。安止令住阿耨多羅三藐三

* Trang 778 *
device

Thiện nam tử! Thời nhị Bồ Tát văn thị sự dĩ, tức bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Thị Đại Bi Bồ Tát phát tâm dĩ lai vi kinh kỷ thời? Hành Bồ Tát đạo phục tề kỷ thời? Hà thời đương ư ngũ trược ác thế điều phục nhiếp thủ hậu trọng phiền não, hỗ cộng đấu tranh, đa tác ngũ nghịch, thành tựu nhất thiết chư bất thiện căn, thiêu diệt thiện tâm như thị chúng sanh?”
Nhĩ thời bỉ Phật cáo nhị Bồ Tát: “Thiện nam tử! Thị Đại Bi Bồ Tát, kim nhật sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Thiện nam tử! Nhữ kim khả vãng kiến Bảo Tạng Phật, cung kính cúng dường lễ bái vi nhiễu, thính thuyết tam-muội đà-la-ni môn, vô uý pháp môn, như thị đẳng kinh, tinh kiến Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát. Nhữ dĩ ngã thanh tác như thị ngôn: Bảo Nguyệt Như Lai trí ý vấn tấn, dĩ thử nguyệt quang tịnh hoa tác tín dữ nhữ, hựu tán nhữ ngôn:
“Thiện tai thiện tai. Thiện nam tử! Nhữ sơ phát tâm dĩ năng thành tựu như thị đại bi, nhữ kim dĩ hữu vô lượng danh xưng, biến mãn thập phương như nhất Phật sát vi trần số đẳng chư Phật thế giới, giai ngôn Đại Bi Bồ Tát. Nhữ sơ phát tâm dĩ năng thành tựu như thị đại bi. Thị cố thiện nam tử, ngã kim tán nhữ: Thiện tai thiện tai.”
Phục thứ thiện nam tử! Nhữ vị đương lai chư Bồ Tát đẳng, thành tựu đại bi cố, thuyết thị đại bi bất đoạn thiệnnguyện, thụ lập pháp tràng. Thị cố phục tán: Thiện tai thiện tai.
Phục thứ thiện nam tử! Nhữ chi danh xưng vị lai thế trụ, đương như nhất Phật sát vi trần số đẳng a-tăng-kỳ kiếp, giáo bá thiên ức vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chúng sanh, an chỉ linh trụ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề,

* Trang 779 *
device

菩提。至於佛所得不退轉。或發善願或取淨土。攝取眾生隨而調伏。復令未來得受阿耨多羅三藐三菩提記。如是眾生於未來世。過如一佛剎微塵數劫。當於十方如一佛剎微塵數等諸佛世界成阿耨多羅三藐三菩提。轉正法輪。復當讚歎大悲菩薩。是故以此三讚歎法讚歎於汝。善哉善哉。
善男子。爾時彼土有九十二億諸菩薩摩訶薩。異口同聲作如是言。世尊。我等欲往刪提嵐界見寶藏佛禮拜供養恭敬圍繞。聽諸三昧陀羅尼門無畏法門如是等經。并欲見於大
悲菩薩。
爾時彼佛以此三讚歎法及月光淨華。與二菩薩而告之曰。宜知是時。
爾時寶相菩薩月相菩薩。於彼佛所取月光淨華。并與九十二億菩薩摩訶薩。發彼世界如電光發沒彼。即到刪提嵐剎閻浮園中寶藏佛所。到佛所已頭面禮足。以諸菩薩所得種
種獅子遊戲。供養佛已。見寶海梵志為此大眾所共恭敬合掌讚歎。
見是事已即便思惟。今此大士。或當即是大悲菩薩。是故能令寶月如來送此寶華。

* Trang 780 *
device

chí ư Phật sở đắc bất thối chuyển. Hoặc phát thiện nguyện hoặc thủ tịnh độ, nhiếp thủ chúng sanh tùy nhi điều phục, phục linh vị lai đắc thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký. Như thị chúng sanh ư vị lai thế, quá như nhất Phật sát vi trần số kiếp, đương ư thập phương như nhất Phật sát vi trần số đẳng chư Phật thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chuyển chánh pháp luân, phục đương tán thán ĐạiBi Bồ Tát. Thị cố dĩ thử tam tán thán pháp tán thán ư nhữ: Thiện tai thiện tai.
Thiện nam tử! Nhĩ thời bỉ độ hữu cửu thập nhị ức chư Bồ Tát ma-ha-tát, dị khẩu đồng thanh tác như thị ngôn: “ThếTôn! Ngã đẳng dục vãng San-đề-lam giới kiến Bảo Tạng Phật, lễ bái cúng dường, cung kính vi nhiễu, thính chư tam-muội đà-la-ni môn, vô uý pháp môn, như thị đẳng kinh,tinh dục kiến ư Đại Bi Bồ Tát.”
Nhĩ thời bỉ Phật dĩ thử tam tán thán pháp cập nguyệt quang tịnh hoa, dữ nhị Bồ Tát nhi cáo chi viết: “Nghi tri thị thời.”
Nhĩ thời Bảo Tướng Bồ Tát, Nguyệt Tướng Bồ Tát ư bỉ Phật sở thủ nguyệt quang tịnh hoa, tinh dữ cửu thập nhị ức Bồ Tát ma-ha-tát, phát bỉ thế giới như điện quang phát, một bỉ tức đáo San-đề-lam sát, Diêm-phù viên trung, Bảo Tạng Phật sở. Đáo Phật sở dĩ, đầu diện lễ túc, dĩ chư Bồ Tát sở đắc chủng chủng sư tử du hý cúng dường Phật dĩ, kiến Bảo Hải Phạm-chí vi thử đại chúng sở cộng cung kính, hợp chưởng tán thán.
Kiến thị sự dĩ tức tiện tư duy: “Kim thử đại sĩ, hoặc đương tức thị Đại Bi Bồ Tát, thị cố năng linh Bảo Nguyệt Như Lai tống thử bảo hoa.”

* Trang 781 *
device

是二菩薩。尋於佛前旋向梵志。即以華與作如是言。寶月如來。以此妙華與汝為信。并三讚法如上所說。
如是東方無量無邊阿僧祇諸佛世界。亦遣無量菩薩摩訶薩。至刪提嵐界。皆以月光淨華三讚歎法餘如上說。
善男子。爾時南方去此七萬七千百千億佛世界。有佛世界名寶樓獅子吼。有佛號獅子相尊王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。今現在為諸菩
薩說大乘法。有二菩薩摩訶薩。一名金剛智相。二名獅子金剛相。
是二菩薩白佛言。世尊。何因緣故。地六種動有大光明雨種種華。皆如東方諸菩薩比。
復次南方無量無邊諸佛。遣無量菩薩至刪提嵐界亦如是。
爾時西方去此八萬九千百千億世界。有世界名安樂。有佛號攝諸根淨目如來。今現在為四部眾說三乘法。有二菩薩。一名賢日光明。二名獅子吼身。

* Trang 782 *
device

Thị nhị Bồ Tát, tầm ư Phật tiền toàn hướng Phạm-chí, tức dĩ hoa dữ tác như thị ngôn: “Bảo Nguyệt Như Lai dĩ thử diệu hoa dữ nhữ vi tín, tinh tam tán pháp như thượng sở thuyết.”
Như thị đông phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chư Phật thế giới, diệc khiển vô lượng Bồ Tát ma-ha-tát, chí San-đề-lam giới, giai dĩ nguyệt quang tịnh hoa, tam tán thán pháp dư như thượng thuyết.
Thiện nam tử! Nhĩ thời nam phương khứ thử thất vạn thất thiên bá thiên ức Phật thế giới, hữu Phật thế giới danh Bảo Lâu Sư Tử Hống, hữu Phật hiệu Sư Tử Tướng Tôn Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn, kim hiện tại vị chư Bồ Tát thuyết Đại thừa pháp. Hữu nhị Bồ Tát ma-ha-tát,nhất danh Kim Cang Trí Tướng, nhị danh Sư Tử Kim Cang Tướng.
Thị nhị Bồ Tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố địa lục chủng động, hữu đại quang minh, vũ chủng chủng hoa?” Giai như đông phương chư Bồ Tát bỉ.
Phục thứ nam phương vô lượng vô biên chư Phật, khiển vô lượng Bồ Tát chí San-đề-lam giới diệc như thị.
Nhĩ thời tây phương khứ thử bát vạn cửu thiên bá thiên ức thế giới, hữu thế giới danh An Lạc, hữu Phật hiệu NhiếpChư Căn Tịnh Mục Như Lai, kim hiện tại vị tứ bộ chúng thuyết tam thừa pháp. Hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Hiền Nhật Quang Minh, nhị danh Sư Tử Hống Thân.

* Trang 783 *
device

是二菩薩白佛言。世尊。何因緣故。地六種動有大光明雨種種華。餘如上說。
如是西方無量世界。亦復如是。
爾時北方過九萬百千億世界。彼有世界名勝真寶。有佛號世間尊王如來。今現在為諸菩薩說大乘法。有二菩薩。一名不動住。二名得智慧世間尊王。是二菩薩白佛言。世
尊。何因緣故地六種動。餘如上說。北方無量世界亦如是。
爾時下方過九萬八千百千億那由他世界,有世界名離暗霧。有佛號離恐怖圍繞音。今現在為四部眾說三乘法。有二菩薩。一名日尊。二名虛空日。是二菩薩白佛言。世尊。何因緣故地六種動。餘如上說。
下方世界亦復如是。

 
悲華經卷第七

* Trang 784 *
device

Thị nhị Bồ Tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố địa lục chủng động, hữu đại quang minh, vũ chủng chủng hoa?” Dư như thượng thuyết.
Như thị tây phương vô lượng thế giới diệc phục như thị.
Nhĩ thời bắc phương quá cửu vạn bá thiên ức thế giới, bỉ hữu thế giới danh Thắng Chân Bảo, hữu Phật hiệu ThếGian Tôn Vương Như Lai, kim hiện tại vị chư Bồ Tát thuyết đại thừa pháp. Hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Bất Động Trụ, nhị danh Đắc Trí Huệ Thế Gian Tôn Vương. Thị nhị Bồ Tát bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố địa lục chủng động.” Dư như thượng thuyết.
Bắc phương vô lượng thế giới diệc như thị.
Nhĩ thời hạ phương quá cửu vạn bát thiên bá thiên ức na-do-tha thế giới, hữu thế giới danh Ly Ám Vụ, hữu Phật hiệu Ly Khủng Bố Vi Nhiễu Âm, kim hiện tại vị tứ bộ chúng thuyết tam thừa pháp. Hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Nhật Tôn, nhị danh Hư Không Nhật. Thị nhị Bồ Tát bạch Phậtngôn: “Thế Tôn! Hà nhân duyên cố địa lục chủng động?” Dư như thượng thuyết.
Hạ phương thế giới diệc phục như thị.

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ THẤT
CHUNG

* Trang 785 *
device

 
Kinh Bi Hoa