LOGO VNBET
悲華經卷第九
北涼天竺三藏曇無讖譯
檀波羅蜜品
第五之二

 
善男子。云何菩薩摩訶薩助菩提法清淨之門。
善男子。布施即是助菩提法化眾生故。
持戒即是助菩提法。具足善願故。 忍辱即是助菩提法。具足三十二相八十隨形好故。
精進即是助菩提法。於諸眾生勤教化故。
禪定即是助菩提法令心具足得調伏故。
智慧即是助菩提法具足能知諸煩惱故。
多聞即是助菩提法。於諸法中具無礙故。
一切功德即是助菩提法。一切眾生得具足故。

* Trang 938 *
device

BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ CỬU
BẮC LƯƠNG THIÊN TRÚC TAM TẠNG ĐÀM VÔ SẤM dịch

ĐÀN BA-LA-MẬT PHẨM
ĐỆ NGŨ CHI NHỊ

 
Thiện nam tử! Vân hà Bồ Tát ma-ha-tát trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh chi môn?
Thiện nam tử! Bố thí tức thị trợ Bồ-đề pháp, hóa chúng sanh cố.
Trì giới tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc thiện nguyện cố.
Nhẫn nhục tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc tam thập nhị tướng bát thập tùy hình hảo cố.
Tinh tấn tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư chúng sanh cần giáo hóa cố.
Thiền định tức thị trợ Bồ-đề pháp, linh tâm cụ túc đắc điều phục cố.
Trí huệ tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc năng tri chư phiền não cố.
Đa văn tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung cụ vô ngại cố.
Nhất thiết công đức tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết chúng sanh đắc cụ túc cố.

* Trang 939 *
device

智業即是助菩提法。得具足無礙智故。
修定即是助菩提法。悉得成就柔軟心故。
慧業即是助菩提法。遠離一切諸疑惑故。
慈心即是助菩提法。於諸眾生心無礙故。
悲心即是助菩提法。拔出眾生諸苦故。
喜心即是助菩提法。愛樂法故。
捨心即是助菩提法。斷憎愛故。
聽法即是助菩提法。斷五蓋故。
出世即是助菩提法。捨諸所有故。
阿蘭若即是助菩提法。離諸怱務故。
專念即是助菩提法。得陀羅尼故。
正憶即是助菩提法。分別意識故。
思惟即是助菩提法。於諸法中得成就義故。
念處即是助菩提法。身受心法覺分別故。
正勤即是助菩提法。斷不善法修善法故。
如意足即是助菩提法。身心輕利故。

* Trang 940 *
device

Trí nghiệp tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc cụ túc vô ngại trí cố.
Tu định tức thị trợ Bồ-đề pháp, tất đắc thành tựu nhu nhuyễn tâm cố.
Huệ nghiệp tức thị trợ Bồ-đề pháp, viễn ly nhất thiết chư nghi hoặc cố.
Từ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư chúng sanh tâm vô ngại cố.
Bi tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, bạt xuất chúng sanh chư khổ cố.
Hỷ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ái nhạo pháp cố.
Xả tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn tăng ái cố.
Thính pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn ngũ cái cố.
Xuất thế tức thị trợ Bồ-đề pháp, xả chư sở hữu cố.
A-lan-nhã tức thị trợ Bồ-đề pháp, ly chư thông vụ cố.
Chuyên niệm tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc đà-la-ni cố.
Chánh ức tức thị trợ Bồ-đề pháp, phân biệt ý thức cố.
Tư duy tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung đắcthành tựu nghĩa cố.
Niệm xứ tức thị trợ Bồ-đề pháp, thân thọ tâm pháp giác phân biệt cố.
Chánh cần tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn bất thiện pháp tu thiện pháp cố.
Như ý túc tức thị trợ Bồ-đề pháp, thân tâm khinh lợi cố.

* Trang 941 *
device

諸根即是助菩提法。得一切眾生根具足故。
諸力即是助菩提法。具足能壞諸煩惱故。
諸覺即是助菩提法。於諸法中具足覺知實法相故。
正道即是助菩提法。遠離一切諸邪道故。
聖諦即是助菩提法。斷滅一切諸煩惱故。
四辯即是助菩提法。得斷眾生諸疑惑故。
緣念即是助菩提法。不從他聞得智慧故。
善友即是助菩提法。一切功德持成就故。
發心即是助菩提法。成就不誑諸眾生故。
用意即是助菩提法。出一切法故。
專心即是助菩提法。增益善法故。
思惟善法即是助菩提法。隨所聞法得成就故。
攝取即是助菩提法。成就教化諸眾生故。

* Trang 942 *
device

Chư căn tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc nhất thiết chúng sanh căn cụ túc cố.
Chư lực tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc năng hoại chư phiền não cố.
Chư giác tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chư pháp trung cụ túc giác tri thật pháp tướng cố.
Chánh đạo tức thị trợ Bồ-đề pháp, viễn ly nhất thiết chư tà đạo cố.
Thánh đế tức thị trợ Bồ-đề pháp, đoạn diệt nhất thiết chư phiền não cố.
Tứ biện tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc đoạn chúng sanh chư nghi hoặc cố.
Duyên niệm tức thị trợ Bồ-đề pháp, bất tùng tha văn đắc trí huệ cố.
Thiện hữu tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết công đức trì thành tựu cố.
Phát tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu bất cuống chư chúng sanh cố.
Dụng ý tức thị trợ Bồ-đề pháp, xuất nhất thiết pháp cố.
Chuyên tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, tăng ích thiện pháp cố.
Tư duy thiện pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, tùy sở văn pháp đắc thành tựu cố.
Nhiếp thủ tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu giáo hóa chư chúng sanh cố.

* Trang 943 *
device

護持正法即是助菩提法。令三寶種不斷絕故。
善願即是助菩提法。成就嚴淨佛世界故。
方便即是助菩提法。速得成就一切智故。
善男子。是名菩薩摩訶薩助菩提法清淨門經。
善男子。爾時寶藏如來四顧遍觀菩薩大
眾。告大悲言。大悲。云何菩薩以無所畏莊嚴瓔珞具足於忍。
善男子。若菩薩見第一義。得無癡精進不
著三界。若不著三界。是謂三昧無畏沙門之
法。如空中動手悉無所著。又觀諸法不見相貌。
大悲。是名菩薩摩訶薩以無所畏莊嚴瓔珞。
善男子。云何菩薩具足於忍。如是菩薩住於法時。不見諸法如微塵相貌。逆順觀行於諸法中解無果報。於所習慈了無有我。於所習悲了無眾生。於所習喜了無有命。於所習
捨了無有人。

* Trang 944 *
device

Hộ trì chánh pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, linh tam bảo chủng bất đoạn tuyệt cố.
Thiện nguyện tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu nghiêm tịnh Phật thế giới cố.
Phương tiện tức thị trợ Bồ-đề pháp, tốc đắc thành tựu nhất thiết trí cố.
Thiện nam tử! Thị danh Bồ Tát ma-ha-tát trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tứ cố biến quan Bồ Tát đại chúng, cáo Đại Bi ngôn: “Đại Bi! Vân hà BồTát dĩ vô sở uý trang nghiêm anh lạc cụ túc ư nhẫn?
Thiện nam tử! Nhược Bồ Tát kiến đệ nhất nghĩa, đắc vô si tinh tấn bất trước tam giới. Nhược bất trước tam giới, thị vị tam-muội vô uý sa-môn chi pháp. Như không trung động thủ tất vô sở trước, hựu quán chư pháp bất kiến tướng mạo.
Đại Bi! Thị danh Bồ Tát ma-ha-tát dĩ vô sở uý trang nghiêm anh lạc.
Thiện nam tử! Vân hà Bồ Tát cụ túc ư nhẫn? Như thị Bồ Tát trụ ư pháp thời, bất kiến chư pháp như vi trần tướngmạo, nghịch thuận quán hành ư chư pháp trung giải vô quả báo. Ư sở tập từ liễu vô hữu ngã, ư sở tập bi liễu vô chúng sanh, ư sở tập hỷ liễu vô hữu mạng, ư sở tập xả liễu vô hữu nhân.

* Trang 945 *
device

雖行布施不見施物。雖行持戒不見淨心。雖行忍辱不見眾生。雖行精進無離欲心。雖行禪定無除惡心。雖行智慧心無所行。
雖行念處不見思惟。雖行正勤不見心之生滅。雖行如意足不見無量心。雖行於信不見無障礙心。雖行於念不見心得自在。雖行於定不見入定心。雖行於慧不見慧根。雖行諸
力無所破壞。雖行諸覺心無分別。
雖行正道不見諸法。雖行定業不見心之寂靜。雖行慧業不見心之所行。雖行聖諦不見通達法相。
雖修念佛不見無量行心。雖修念法心等法界。雖修念僧心無所住。教化眾生心得清淨。
雖持正法於諸法界心不分別。雖修淨土其心平等猶如虛空。雖修相好心無諸相。雖得忍辱心無所有。雖住不退常自不見退與不退。雖行道場解了三界無有異相。雖壞諸魔乃是利益無量眾生。
雖行菩提觀諸法空無菩提心。雖轉法輪於

* Trang 946 *
device

Tuy hành bố thí bất kiến thí vật. Tuy hành trì giới bất kiến tịnh tâm. Tuy hành nhẫn nhục bất kiến chúng sanh. Tuy hành tinh tấn vô ly dục tâm. Tuy hành thiền định vô trừ ác tâm. Tuy hành trí huệ tâm vô sở hành.
Tuy hành niệm xứ bất kiến tư duy. Tuy hành chánh cần bất kiến tâm chi sanh diệt. Tuy hành như ý túc bất kiến vô lượng tâm. Tuy hành ư tín bất kiến vô chướng ngại tâm. Tuy hành ư niệm bất kiến tâm đắc tự tại. Tuy hành ư định bất kiến nhập định tâm. Tuy hành ư huệ bất kiến huệ căn. Tuy hành chư lực vô sở phá hoại. Tuy hành chư giác tâm vô phân biệt.
Tuy hành chánh đạo bất kiến chư pháp. Tuy hành định nghiệp bất kiến tâm chi tịch tĩnh. Tuy hành huệ nghiệp bất kiến tâm chi sở hành. Tuy hành thánh đế bất kiến thông đạt pháp tướng.
Tuy tu niệm Phật bất kiến vô lượng hành tâm. Tuy tu niệm pháp tâm đẳng pháp giới. Tuy tu niệm tăng tâm vô sở trụ, giáo hóa chúng sanh tâm đắc thanh tịnh.
Tuy trì chánh pháp ư chư pháp giới tâm bất phân biệt. Tuy tu tịnh độ kỳ tâm bình đẳng do như hư không. Tuy tu tướng hảo tâm vô chư tướng. Tuy đắc nhẫn nhục tâm vô sở hữu. Tuy trụ bất thối thường tự bất kiến thối dữ bất thối. Tuy hành đạo tràng giải liễu tam giới vô hữu dị tướng. Tuy hoại chư ma nãi thị lợi ích vô lượng chúng sanh.
Tuy hành Bồ-đề quán chư pháp không vô Bồ-đề tâm. Tuy chuyển pháp luân ư nhất thiết pháp vô chuyển vô

* Trang 947 *
device

一切法無轉無還。雖復示現大般涅槃。於生死中心等無異。
是名菩薩具足於忍。
說是法時。有六十四億菩薩摩訶薩從十方來。至耆闍崛山釋迦牟尼佛所。聽此本緣三昧助菩提法清淨門經。聞是法已得無生忍。
爾時釋迦牟尼佛告諸大眾。汝今當知。寶藏如來於往古世。說是法時有四十八恒河沙等菩薩摩訶薩得無生忍。四天下微塵數等菩薩摩訶薩住不退轉地。一恒河沙等菩薩摩訶
薩。得此本緣三昧助菩提法清淨門經。
善男子。爾時大悲菩薩聞是法已。心生歡喜即得變身。其狀猶如年二十人。追隨如來猶影隨形。
善男子。爾時轉輪聖王及其千子。八萬四千小王。九十二億人悉共出家。奉持禁戒修學多聞。忍辱三昧勤行精進。
善男子。爾時大悲菩薩摩訶薩漸漸從佛諮受聲聞所有八萬四千法聚。緣覺所有九萬法聚。受持諷誦悉令通利。

* Trang 948 *
device

hoàn. Tuy phục thị hiện đại bát Niết-bàn, ư sanh tử trung tâm đẳng vô dị.
Thị danh Bồ Tát cụ túc ư nhẫn.
Thuyết thị pháp thời, hữu lục thập tứ ức Bồ Tát ma-ha-tát tùng thập phương lai, chí Kỳ-xà-quật sơn, Thích-ca Mâu-ni Phật sở, thính thử bổn duyên tam-muội trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh. Văn thị pháp dĩ đắc vô sanh nhẫn.
Nhĩ thời Thích-ca Mâu-ni Phật cáo chư đại chúng: “Nhữ kim đương tri. Bảo Tạng Như Lai ư vãng cổ thế, thuyết thị pháp thời hữu tứ thập bát hằng hà sa đẳng Bồ Tát ma-ha-tát đắc vô sanh nhẫn, tứ thiên hạ vi trần số đẳng Bồ Tátma-ha-tát trụ bất thối chuyển địa, nhất hằng hà sa đẳng BồTát ma-ha-tát đắc thử bổn duyên tam-muội trợ Bồ-đề pháp thanh tịnh môn kinh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát văn thị pháp dĩ, tâm sanh hoan hỷ tức đắc biến thân, kỳ trạng do như niên nhị thập nhân, truy tùy Như Lai du ảnh tùy hình.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Chuyển luân thánh vương cập kỳ thiên tử, bát vạn tứ thiên tiểu vương, cửu thập nhị ức nhân tất cộng xuất gia, phụng trì cấm giới tu học đa văn, nhẫn nhục tam-muội cần hành tinh tấn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát tiệm tiệm tùng Phật tư thọ Thanh văn sở hữu bát vạn tứ thiên pháp tụ, Duyên giác sở hữu cửu vạn pháp tụ, thọ trì phúng tụng tất linh thông lợi.

* Trang 949 *
device

大乘法藏身念處中十萬法聚。受念處中十萬法聚。心念處中十萬法聚。法念處中十萬法聚。悉皆受持讀誦通利。
十八界中十萬法聚。十二入中十萬法聚。斷除貪欲十萬法聚。斷除瞋恚十萬法聚。斷除愚癡十萬法聚。三昧解脫十萬法聚。諸力無畏不共之法十萬法聚。如是等十億法聚。
皆悉受持讀誦通利。
善男子。其後彼佛入般涅槃。爾時大悲菩薩摩訶薩。以無量無邊種種諸華末香塗香。寶幢旛蓋珍寶妓樂。而以供養。以種種香積以為

* Trang 950 *
device

Đại thừa pháp tạng thân niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, thọ niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, tâm niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, pháp niệm xứ trung thập vạn pháp tụ, tất giai thọ trì độc tụng thông lợi.
Thập bát giới trung thập vạn pháp tụ, thập nhị nhập trung thập vạn pháp tụ, đoạn trừ tham dục thập vạn pháp tụ, đoạn trừ sân khuể thập vạn pháp tụ, đoạn trừ ngu si thập vạn pháp tụ, tam-muội giải thoát thập vạn pháp tụ, chư lực vô uý, bất cộng chi pháp thập vạn pháp tụ. Như thị đẳng thập ức pháp tụ, giai tất thọ trì độc tụng thông lợi.
Thiện nam tử! Kỳ hậu bỉ Phật nhập bát Niết-bàn. Nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát ma-ha-tát dĩ vô lượng vô biên chủng chủng chư hoa, mạt hương, đồ hương, bảo tràng phan cái, trân bảo, kỹ nhạc nhi dĩ cúng dường. Dĩ chủng chủng hương tích dĩ vi tịch. Xà duy kỳ thân thâu thủ xá-lợi, khởi thất bảo tháp cao ngũ do-tuần, tung quảng chánh đẳng mãn nhất do-tuần, ư thất nhật trung phục dĩ chủng chủng vô lượng vô biên hoa hương, kỹ nhạc, bảo tràng phan cái nhi cúng dường chi.
Nhĩ thời phục linh vô lượng vô biên chúng sanh, an chỉ trụ ư tam thừa pháp trung.
Thiện nam tử! Đại Bi Bồ Tát quá thất nhật dĩ, dữ bát vạn tứ thiên nhân câu cộng xuất gia, thế trừ tu phát trước nhiễm ca sa, ư Bảo Tạng Phật bát Niết-bàn hậu, tùy thuận đẳng tâm sí nhiên chánh pháp mãn thập thiên tuế, phục linh vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chúng sanh, an chỉ trụ ư tam thừa pháp trung, cập Tam quy y, ngũ giới, bát trai,

 

* Trang 951 *
device

中。及三歸依五戒八齋沙彌十戒。次第具足大僧淨行。復更勸化無量百千萬億眾生。安止住於神通方便四無量行。令觀五陰猶如怨賊。觀於諸入如空聚落。觀有為法從因緣
生。
勸化眾生令得知見。觀一切法如鏡中像。如熱時炎如水中月。於諸法中皆知無我無生無滅。第一寂靜微妙涅槃。
復令無量無邊眾生。安止住於八聖道中。作如是等大利益已。即便命終。尋時復有無量無邊百千諸人。以種種供養。供養大悲比丘舍利。其所供養悉如轉輪聖王之法。如是
大眾種種供養大悲舍利。亦復如是。
大悲比丘命終之日。寶藏如來所有正法。即於其日滅盡無餘。彼諸菩薩以本願故生於佛土。或生兜術人中龍中。或夜叉中或阿修羅。生於種種畜生之中。
善男子。大悲比丘命終之後以本願故。南方去此十千佛土。有佛世界名曰歡樂。彼中人民壽八十歲。集聚一切諸不善根。喜為殺

* Trang 952 *
device

sa-di thập giới, thứ đệ cụ túc đại tăng tịnh hạnh. Phục cánh khuyến hóa vô lượng bá thiên vạn ức chúng sanh, an chỉ trụ ư thần thông phương tiện, tứ vô lượng hạnh, linh quán ngũ ấm do như oán tặc, quán ư chư nhập như không tụ lạc, quán hữu vi pháp tùng nhân duyên sanh.
Khuyến hóa chúng sanh linh đắc tri kiến, quán nhất thiết pháp như kính trung tượng, như nhiệt thời viêm, như thủy trung nguyệt. Ư chư pháp trung giai tri vô ngã, vô sanh, vô diệt. Đệ nhất tịch tĩnh vi diệu Niết-bàn.
Phục linh vô lượng vô biên chúng sanh, an chỉ trụ ư bát thánh đạo trung. Tác như thị đẳng đại lợi ích dĩ, tức tiện mạng chung, tầm thời phục hữu vô lượng vô biên bá thiên chư nhân, dĩ chủng chủng cúng dường, cúng dường Đại Bi tỳ-kheo xá-lợi. Kỳ sở cúng dường tất như Chuyển luânthánh vương chi pháp. Như thị đại chúng chủng chủng cúng dường Đại Bi xá-lợi, diệc phục như thị.
Đại Bi tỳ-kheo mạng chung chi nhật, Bảo Tạng Như Lai sở hữu chánh pháp, tức ư kỳ nhật diệt tận vô dư. Bỉ chư BồTát dĩ bổn nguyện cố sanh ư Phật độ, hoặc sanh Đâu-thuật, nhân trung, long trung, hoặc dạ-xoa trung, hoặc a-tu-la, sanh ư chủng chủng súc sanh chi trung.
Thiện nam tử! Đại Bi tỳ-kheo mạng chung chi hậu dĩ bổn nguyện cố, nam phương khứ thử thập thiên Phật độ, hữu Phật thế giới danh viết Hoan Lạc, bỉ trung nhân dân thọ bát thập tuế, tập tụ nhất thiết chư bất thiện căn, hỷ

* Trang 953 *
device

害安住諸惡。於諸眾生無慈悲心。不孝父母乃至不畏未來之世。
大悲比丘以本願故。生彼世界旃陀羅家。所受身體長大端正。力勢剛強威猛勇健。專念問答辯才捷疾。如是諸事悉勝於人。
以強力勢逼捉諸人。作如是言。汝今若能受不盜戒。乃去遠離種種邪見。行正見者。當施汝命給汝所須資產之物。令無所乏。若不受者。我今要當斷汝命根。然後乃去。
爾時諸人長跪叉手。作如是言。仁者。今已為我調御。如仁所敕我今受持。盡其壽命不復偷盜。乃至正見亦復如是。
爾時強力旃陀羅。往至王所或大臣所。作如是言。我今困乏資產之具。所謂飲食醫藥衣服臥具。香華金銀錢貨真珠。琉璃珂貝璧玉珊瑚虎珀真寶偽寶。若我得此種種物已。
持施眾生。
爾時國王大臣。即與種種所須之物。令其充足。

* Trang 954 *
device

vi sát hại, an trụ chư ác, ư chư chúng sanh vô từ bi tâm, bất hiếu phụ mẫu nãi chí bất uý vị lai chi thế.
Đại Bi tỳ-kheo dĩ bổn nguyện cố, sanh bỉ thế giới chiên-đà-la gia, sở thọ thân thể trường đại đoan chánh, lực thếcang cưỡng, oai mãnh dũng kiện, chuyên niệm vấn đáp, biện tài tiệp tật. Như thị chư sự tất thắng ư nhân.
Dĩ cưỡng lực thế bức tróc chư nhân, tác như thị ngôn: “Nhữ kim nhược năng thọ bất đạo giới, nãi khứ viễn ly chủng chủng tà kiến, hành chánh kiến giả, đương thí nhữ mạng, cấp nhữ sở tu tư sản chi vật, linh vô sở phạp. Nhược bất thọ giả, ngã kim yếu đương đoạn nhữ mạng căn, nhiên hậu nãi khứ.”
Nhĩ thời chư nhân trường quỵ xoa thủ, tác như thị ngôn: “Nhân giả! Kim dĩ vị ngã điều ngự. Như nhân sở sắc ngã kim thọ trì, tận kỳ thọ mạng bất phục thâu đạo, nãi chí chánh kiến diệc phục như thị.”
Nhĩ thời cưỡng lực chiên-đà-la, vãng chí vương sở hoặc đại thần sở, tác như thị ngôn: “Ngã kim khốn phạp tư sản chi cụ, sở vị ẩm thực, y dược, y phục, ngoạ cụ, hương hoa, kim ngân, tiền hóa, chân châu, lưu ly, kha bối, bích ngọc, san hô, hổ phách, chân bảo, nguỵ bảo. Nhược ngã đắc thử chủng chủng vật dĩ, trì thí chúng sanh.”
Nhĩ thời quốc vương đại thần, tức dữ chủng chủng sở tu chi vật, linh kỳ sung túc.

* Trang 955 *
device

時旃陀羅因其施故。安止此王及其大臣。住十善中。
爾時人民增益壽命滿五百歲。其王命終。諸大臣等以旃陀羅紹繼王位。因為作字號功德力。
善男子。爾時功德力王。不久王一國土。復以力故王二國土。如是不久乃至得作轉輪聖王王閻浮提。然後教化一切眾生。安止令住不殺生戒。乃至正見亦復如是。隨諸眾生
心所志樂。勸化令住於三乘中。
爾時功德力王。教化閻浮提內無量眾生於十善道及三乘中已。於閻浮提內大聲唱言。若有乞求欲須食飲。乃至欲得種種珍寶。悉來至此我當給施。
是時閻浮提內一切乞士。聞是唱已悉來集會。
時功德力王。種種隨意給施所須。皆令滿足。
爾時有一尼乾子名曰灰音。往至王所而作是言。王今所作種種大施。以求無上正真之

* Trang 956 *
device

Thời chiên-đà-la nhân kỳ thí cố, an chỉ thử vương cập kỳ đại thần, trụ thập thiện trung.
Nhĩ thời nhân dân tăng ích thọ mạng mãn ngũ bá tuế. Kỳ vương mạng chung, chư đại thần đẳng dĩ chiên-đà-la thiệu kế vương vị, nhân vị tác tự hiệu Công Đức Lực.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, bất cửu vương nhất quốc độ, phục dĩ lực cố vương nhị quốc độ, như thị bất cửu nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương vương Diêm-phù-đề. Nhiên hậu giáo hóa nhất thiết chúng sanh, an chỉ linh trụ bất sát sanh giới, nãi chí chánh kiến diệc
phục như thị. Tùy chư chúng sanh tâm sở chí nhạo, khuyến hóa linh trụ ư tam thừa trung.
Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, giáo hóa Diêm-phù-đề nội vô lượng chúng sanh ư thập thiện đạo cập tam thừatrung dĩ, ư Diêm-phù-đề nội đại thanh xướng ngôn: “Nhượchữu khất cầu dục tu thực ẩm, nãi chí dục đắc chủng chủngtrân bảo, tất lai chí thử ngã đương cấp thí.”
Thị thời Diêm-phù-đề nội nhất thiết khất sĩ, văn thị xướng dĩ tất lai tập hội.
Thời Công Đức Lực Vương, chủng chủng tùy ý cấp thí sở tu, giai linh mãn túc.
Nhĩ thời hữu nhất ni-càn-tử danh viết Hôi Âm, vãng chí vương sở nhi tác thị ngôn: “Vương kim sở tác chủng chủng đại thí, dĩ cầu vô thượng chánh chân chi đạo. Ngã

* Trang 957 *
device

道。我今所須王當與我令得滿足。王於來世當熾然法燈。
時王問言。卿何所須。
彼人答言。我誦持咒術。欲得與彼阿修羅鬥。怖其破壞自得勝利。是故白王如是事耳。所可須者。未死之人皮之與眼。
爾時大王聞是語已。如是思惟。我今得是無量勢力轉輪聖王已。得安止無量眾生住於十善及三乘中。復作無量無邊大施。此善知識。欲令我以不堅牢身貿堅牢身。
爾時大王便作是言。汝今可生歡喜之心。我今以此凡夫肉眼布施於汝。以是緣故。令我來世得清淨慧眼。以歡喜心剝皮施汝。復以是緣令我成阿耨多羅三藐三菩提已得金色
身。
善男子。爾時功德力王。以其右手挑取二目施尼乾子。血流污面而作是言。諸天龍神乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽人非人等。若在虛空若因地者。悉聽我言。我今所
施皆為無上菩提之道白淨涅槃。度諸眾生於四流水。令得安止住於涅槃。

* Trang 958 *
device

kim sở tu vương đương dữ ngã linh đắc mãn túc, vương ư lai thế đương sí nhiên pháp đăng.”
Thời vương vấn ngôn: “Khanh hà sở tu?”
Bỉ nhân đáp ngôn: “Ngã tụng trì chú thuật, dục đắc dữ bỉ a-tu-la đấu, bố kỳ phá hoại tự đắc thắng lợi. Thị cố bạch vương như thị sự nhĩ. Sở khả tu giả, vị tử chi nhân bì chi dữ nhãn.”
Nhĩ thời đại vương văn thị ngữ dĩ, như thị tư duy: “Ngã kim đắc thị vô lượng thế lực Chuyển luân thánh vương dĩ, đắc an chỉ vô lượng chúng sanh trụ ư thập thiện cập tam thừa trung, phục tác vô lượng vô biên đại thí. Thử thiện tri thức, dục linh ngã dĩ bất kiên lao thân, mậu kiên lao thân.”
Nhĩ thời đại vương tiện tác thị ngôn: “Nhữ kim khả sanh hoan hỷ chi tâm. Ngã kim dĩ thử phàm phu nhục nhãn bố thí ư nhữ. Dĩ thị duyên cố, linh ngã lai thế đắc thanh tịnh huệ nhãn. Dĩ hoan hỷ tâm bác bì thí nhữ, phục dĩ thị duyên linh ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ đắc kim sắc thân.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Công Đức Lực Vương, dĩ kỳ hữu thủ khiêu thủ nhị mục thí ni-kiền-tử. Huyết lưu ô diện nhi tác thị ngôn: “Chư thiên, long, thần, càn-thát-bà, a-tu-la, ca-lâu-la, khẩn-na-la, ma-hầu-la-già, nhân, phi nhân đẳng, nhược tại hư không, nhược nhân địa giả, tất thính ngã ngôn. Ngã kim sở thí giai vị Vô thượng Bồ-đề chi đạo, bạch tịnh Niết-bàn, độ chư chúng sanh ư tứ lưu thủy, linh đắc an chỉ trụ ư Niết-bàn.”

* Trang 959 *
device

復作是言。若我必定成阿耨多羅三藐三菩提者。雖作是事所有命根不應斷壞。不失正念,不應生悔。令尼乾子所作咒術便得成就。
復作是言。汝今可來剝取我皮。
善男子。時尼乾子即持利刀剝取王皮。卻後七日所作咒術悉得成就。
爾時大王於七日中。其命未終不失正念。雖受是苦乃至一念不生悔心。
善男子。汝今當知。爾時大悲菩薩者豈異人乎。莫作是觀,則我身是。於過去世寶藏佛所。初發阿耨多羅三藐三菩提心。初發心已勸化無量無邊眾生於阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。是我最初勇健精進。爾時我以本願力故。命終生於歡樂世界旃陀羅家。是我第二勇健精進。
我生旃陀羅家。教化眾生於善法中。以自力勢乃至得作轉輪聖王。滅閻浮提鬥諍穢濁。令得寂靜增長壽命。是我初始捨於身皮及以眼目。

* Trang 960 *
device

Phục tác thị ngôn: “Nhược ngã tất định thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề giả, tuy tác thị sự, sở hữu mạngcăn bất ưng đoạn hoại, bất thất chánh niệm, bất ưng sanh hối, linh ni-càn-tử sở tác chú thuật tiện đắc thành tựu.”
Phục tác thị ngôn: “Nhữ kim khả lai bác thủ ngã bì.”
Thiện nam tử! Thời ni-càn-tử tức trì lợi đao bác thủ vương bì. Khước hậu thất nhật sở tác chú thuật tất đắc thành tựu.
Nhĩ thời đại vương ư thất nhật trung, kỳ mạng vị chung bất thất chánh niệm, tuy thọ thị khổ nãi chí nhất niệm bất sanh hối tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri, nhĩ thời Đại Bi Bồ Tát giả khởi dị nhân hồ, mạc tác thị quán tắc ngã thân thị. Ưquá khứ thế Bảo Tạng Phật sở, sơ phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Sơ phát tâm dĩ khuyến hóa vô lượngvô biên chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Thị ngã tối sơ dũng kiện tinh tấn. Nhĩ thời ngã dĩ bổn nguyện lực cố, mạng chung sanh ư hoan lạc thế giới chiên-đà-la gia. Thị ngã đệ nhị dũng kiện tinh tấn.
Ngã sanh chiên-đà-la gia, giáo hóa chúng sanh ư thiện pháp trung, dĩ tự lực thế nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương, diệt Diêm-phù-đề đấu tránh uế trược, linh đắc tịch tĩnh tăng trưởng thọ mạng. Thị ngã sơ thủy xả ư thân bì cập dĩ nhãn mục.

* Trang 961 *
device

善男子。我以願故於彼命終。復還來生歡喜世界旃陀羅家。乃至得作轉輪聖王。以大勢力。安止眾生於善法中。於彼世界。復得除滅怨賊鬥諍穢濁之事。令諸眾生增益壽命。我於爾時始捨舌耳。於彼三千大千世界一一天下。作如是等大利益已。以願力故。精進堅牢如是次第。復於如是一恒河沙等五濁惡世作大利益。安止眾生住於善法及三乘中。滅除怨賊鬥諍穢濁。
善男子。其餘他方清淨世界。所有諸佛本行阿耨多羅三藐三菩提時。不說他過不為他人說麤惡言。不以力勢示現恐怖。不勸眾生於聲聞乘辟支佛乘。是故諸佛具滿成就阿耨
多羅三藐三菩提已。得此清淨妙好世界。無諸罪名無有受戒。耳終不聞麤惡之言。無不善聲常聞法聲。離於一切不適意聲。於諸眾生而得自在。無有聲聞辟支佛名。
善男子。我於恒河沙等大劫。如恒河沙等無佛國土五濁之世。以麤惡言斷命因緣恐怖眾生。然後勸令安住善法及三乘中。是餘業

* Trang 962 *
device

Thiện nam tử! Ngã dĩ nguyện cố ư bỉ mạng chung, phục hoàn lai sanh Hoan Hỷ thế giới chiên-đà-la gia, nãi chí đắc tác Chuyển luân thánh vương. Dĩ đại thế lực, an chỉ chúng sanh ư thiện pháp trung. Ư bỉ thế giới, phục đắc trừ diệt oán tặc, đấu tránh, uế trược chi sự, linh chư chúng sanh tăng ích thọ mạng. Ngã ư nhĩ thời thủy xả thiệt nhĩ, ư bỉ tam thiên đại thiên thế giới nhất nhất thiên hạ, tác như thị đẳng đại lợi ích dĩ. Dĩ nguyện lực cố, tinh tấn kiên lao như thị thứ đệ, phục ư như thị nhất hằng hà sa đẳng ngũ trược ác thế tác đại lợi ích, an chỉ chúng sanh trụ ư thiện pháp cập tam thừa trung, diệt trừ oán tặc đấu tránh uế trược.
Thiện nam tử! Kỳ dư tha phương thanh tịnh thế giới, sở hữu chư Phật bổn hành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, bất thuyết tha quá, bất vị tha nhân thuyết thô ác ngôn, bất dĩ lực thế thị hiện khủng bố, bất khuyến chúng sanh ư Thanh văn thừa, Bích-chi Phật thừa. Thị cố chư Phật cụ mãn thành tựu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, đắc thử thanh tịnh diệu hảo thế giới, vô chư tội danh, vô hữu thọ giới, nhĩ chung bất văn thô ác chi ngôn, vô bất thiện thanh thường văn pháp thanh, ly ư nhất thiết bất thích ý thanh. Ư chư chúng sanh nhi đắc tự tại. Vô hữu Thanh văn Bích-chi Phật danh.
Thiện nam tử! Ngã ư hằng hà sa đẳng đại kiếp, như hằng hà sa đẳng vô Phật quốc độ ngũ trược chi thế, dĩ thô ác ngôn đoạn mạng nhân duyên khủng bố chúng sanh, nhiên hậu khuyến linh an trụ thiện pháp cập tam thừa trung. Thị dư nghiệp cố linh đắc như thị tệ ác thế giới. Dĩ

* Trang 963 *
device

故令得如是弊惡世界。以不善音唱滿世界。是故今得不善眾生充滿世界。
說三乘法如我本願取佛世界調伏眾生。其事如是。我已如說精勤修習行菩提道。是故今得種子相似佛之世界。如我本願今得如是。
善男子。今我略說往昔所行檀波羅蜜。
我行檀波羅蜜時。過去諸菩薩行菩薩道時。亦無有能作如是行。未來之世行菩薩道者。亦無有能作如是行。
我為菩薩行檀波羅蜜時。唯除過去八善丈夫。
第一菩薩名曰一地得。在此南方一切過患國。成阿耨多羅三藐三菩提。號破煩惱光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。人壽百歲於中說法。
七日之後入般涅槃。
第二菩薩名精進淨。在此東方炎熾國土。成阿耨多羅三藐三菩提。號百功德如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天

* Trang 964 *
device

bất thiện âm xướng mãn thế giới, thị cố kim đắc bất thiện chúng sanh sung mãn thế giới.
Thuyết tam thừa pháp như ngã bổn nguyện thủ Phật thế giới điều phục chúng sanh. Kỳ sự như thị. Ngã dĩ như thuyết tinh cần tu tập hành Bồ-đề đạo, thị cố kim đắc chủng tử tương tự Phật chi thế giới. Như ngã bổn nguyện kim đắc như thị.
Thiện nam tử! Kim ngã lược thuyết vãng tích sở hành Đàn ba-la-mật.
Ngã hành Đàn ba-la-mật thời, quá khứ chư Bồ Tát hành Bồ Tát đạo thời, diệc vô hữu năng tác như thị hành. Vị lai chi thế hành Bồ Tát đạo giả, diệc vô hữu năng tác như thị hành.
Ngã vi Bồ Tát hành Đàn ba-la-mật thời, duy trừ quá khứ bát thiện trượng phu.
Đệ nhất Bồ Tát danh viết Nhất Địa Đắc, tại thử nam phương Nhất Thiết Quá Hoạn quốc, thành A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Phá Phiền Não Quang MinhNhư Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiênnhân sư, Phật Thế Tôn, nhân thọ bá tuế ư trung thuyết pháp. Thất nhật chi hậu nhập bát Niết-bàn.
Đệ nhị Bồ Tát danh Tinh Tấn Tịnh, tại thử đông phương Viêm Sí quốc độ, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bách Công Đức Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri,
Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật

* Trang 965 *
device

人師佛世尊。人壽百歲於中說法。作佛事已。彼佛過一恒河沙等大劫已。入無上涅槃。其佛舍利乃至今日。在無佛國作於佛事。如我無異。
第三菩薩名堅固華。於諸三昧勤行精進。以大力勢行於布施。於當來世過十恒河沙等大劫。在此北方歡樂世界。成阿耨多羅三藐三菩提。號斷愛王如來應供正遍知明行足善
逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。第四菩薩名曰慧熾攝取歡喜。過一大劫在此西方可畏世界。人壽百歲於中成阿耨多羅三藐三菩提。號日藏光明無垢尊王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
於今我前有二菩薩。一名日光,二名喜臂。未來之世過於無量無邊大劫。在此上方灰霧國土。劫名大亂。五濁惡世多諸煩惱人壽五十歲。日光菩薩以本願故。於中成阿耨多羅三藐三菩提。號不思議日光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天

* Trang 966 *
device

Thế Tôn, nhân thọ bá tuế ư trung thuyết pháp. Tác Phật sự dĩ, bỉ Phật quá nhất hằng hà sa đẳng đại kiếp dĩ, nhập vô thượng Niết-bàn, kỳ Phật xá-lợi nãi chí kim nhật tại vô Phật quốc tác ư Phật sự, như ngã vô dị.
Đệ tam Bồ Tát danh Kiên Cố Hoa, ư chư tam-muội cần hành tinh tấn, dĩ đại lực thế hành ư bố thí. Ư đương lai thế quá thập hằng hà sa đẳng đại kiếp, tại thử bắc phương Hoan Lạc thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Đoạn Ái Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Đệ tứ Bồ Tát danh viết Huệ Sí Nhiếp Thủ Hoan Hỷ, quá nhất đại kiếp tại thử tây phương Khả Uý thế giới, nhân thọ bá tuế, ư trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Nhật Tạng Quang Minh Vô Cấu Tôn Vương Như Lai,Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thếgian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhânsư, Phật Thế Tôn.
Ư kim ngã tiền hữu nhị Bồ Tát, nhất danh Nhật Quang, nhị danh Hỷ Tý, vị lai chi thế quá ư vô lượng vô biên đại kiếp, tại thử thượng phương Hôi Vụ quốc độ, kiếp danh Đại Loạn, ngũ trược ác thế đa chư phiền não, nhân thọ ngũ thập tuế. Nhật Quang Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố, ư trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bất TưNghị Nhật Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biếntri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ,Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế

* Trang 967 *
device

人師佛世尊。滿十歲中具足佛事而般涅槃。即涅槃日正法亦滅。
其後十歲空過無佛人壽轉減。至三十歲。喜臂菩薩以本願故。於中得成阿耨多羅三藐三菩提。號勝日光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。彼佛世尊亦十歲中。具足佛事而般涅槃。般涅槃已以本願故。正法住世滿七十歲。
時二菩薩在於我前。始得授阿耨多羅三藐三菩提記。以聞記故心生歡喜。頭面敬禮。以歡喜故上昇虛空高七多羅樹。叉手向佛異口同音。而說偈言。
如來光明,
殊於日月
能於惡世,
演大智慧。
調御目淨,
無有垢穢
以妙論議,
摧伏外道

* Trang 968 *
device

Tôn, mãn thập tuế trung cụ túc Phật sự nhi bát Niết-bàn. Tức Niết-bàn nhật, chánh pháp diệc diệt.
Kỳ hậu thập tuế không quá vô Phật, nhân thọ chuyển giảm chí tam thập tuế, Hỷ Tý Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố, ư trung đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Thắng Nhật Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biếntri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ,Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn. Bỉ Phật Thế Tôn diệc thập tuế trung, cụ túc Phật sự nhi bát Niếtbàn. Bát Niết-bàn dĩ, dĩ bổn nguyện cố, chánh pháp trụ thế mãn thất thập tuế.
Thời nhị Bồ Tát tại ư ngã tiền, thủy đắc thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký. Dĩ văn ký cố tâm sanh hoan hỷ,đầu diện kính lễ, dĩ hoan hỷ cố thướng thăng hư không cao thất đa-la thọ, xoa thủ hướng Phật dị khẩu đồng âm, nhi thuyết kệ ngôn:
Như Lai quang minh,
Thù ư nhật nguyệt,
Năng ư ác thế,
Diễn đại trí huệ,
Điều ngự mục tịnh,
Vô hữu cấu uế,
Dĩ diệu luận nghị,
Tồi phục ngoại đạo,

* Trang 969 *
device

我無量劫,
修無相定
以求無上,
勝妙菩提
供養諸佛,
數如恒沙
而過去佛,
不授我記
世尊離欲,
心得解脫
於黑暗世,
善為佛事
為諸失道,
眾生說法
悉令得出,
生死漂流
我今所願,
於此自在
清淨佛法,
出家修道

* Trang 970 *
device

Ngã vô lượng kiếp,
Tu vô tướng định,
Dĩ cầu vô thượng,
Thắng diệu bồ-đề,
Cúng dường chư Phật,
Số như hằng sa,
Nhi quá khứ Phật,
Bất thọ ngã ký,
Thế tôn ly dục,
Tâm đắc giải thoát,
Ư hắc ám thế,
Thiện vi Phật sự,
Vị chư thất đạo,
Chúng sanh thuyết pháp,
Tất linh đắc xuất,
Sanh tử phiêu lưu,
Ngã kim sở nguyện,
Ư thử tự tại,
Thanh tịnh Phật pháp,
Xuất gia tu đạo,

* Trang 971 *
device

解脫淨戒,
如說而行
定心隨佛,
如影隨形。
不為利養,
但求正法
得聞法已,
服甘露味
是故世尊,
與我授記
於未來世,
得無上道。
善男子。其餘二人故未發心。已發心者。一名日光。二名喜臂。先有四人。一名地得。二名精進淨。三名堅固華。四名慧熾攝取歡喜。合有八人。是六菩薩我初勸其令發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。汝今諦聽往昔因緣過去無量阿僧祇劫。爾時此界名無垢須彌。人壽百歲有佛出世。號香蓮華。般涅槃後像法之中。我於

* Trang 972 *
device

Giải thoát tịnh giới,
Như thuyết nhi hành,
Định tâm tùy Phật,
Như ảnh tùy hình.
Bất vị lợi dưỡng,
Đãn cầu chánh pháp,
Đắc văn pháp dĩ,
Phục cam lộ vị,
Thị cố thế tôn,
Dữ ngã thọ ký,
Ư vị lai thế,
Đắc vô thượng đạo.
Thiện nam tử! Kỳ dư nhị nhân cố vị phát tâm. Dĩ phát tâm giả, nhất danh Nhật Quang, nhị danh Hỷ Tý. Tiên hữu tứ nhân, nhất danh Địa Đắc, nhị danh Tinh Tấn Tịnh, tam danh Kiên Cố Hoa, tứ danh Huệ Sí Nhiếp Thủ Hoan Hỷ. Hợp hữu bát nhân. Thị lục Bồ Tát ngã sơ khuyến kỳ linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim đế thính vãng tích nhân duyên quá khứ vô lượng a-tăng-kỳ kiếp. Nhĩ thời thử giới danh VôCấu Tu-di, nhân thọ bá tuế, hữu Phật xuất thế hiệu HươngLiên Hoa. Bát Niết-bàn hậu, tượng pháp chi trung, ngã ư nhĩ thời tác đại cưỡng lực Chuyển luân thánh vương, hiệu Nan Trở Hoại Vương, Diêm-phù-đề thiên tử

* Trang 973 *
device

爾時作大強力轉輪聖王。號難沮壞王閻浮提千子具足。我悉勸化令發阿耨多羅三藐三菩提心。其後尋於香蓮華佛像法之中。出家修道熾然增益佛之道法。唯除六子。不肯出家發菩提心。
我於爾時數數告言。卿等今者欲何所求。何以不發無上道心出家修道。
是時六子作如是言。不應出家。所以者何。若於末世像法出家。不能成就護持戒聚。離七聖財。以不護戒沒於生死污泥之中。墮三惡道不能得生天上人中。以是因緣。我等不能出家修道。
善男子。我復重問。卿等何以不發無上道心。
六子答言。若能與我閻浮提者。然後我當發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。我聞是已心生歡喜。作是思惟。我今已化閻浮提人。安置三歸受八戒齋住於三乘。我今當分此閻浮提以為六分與此六子。令其得發無上道心。然後我當出家修道。

* Trang 974 *
device

cụ túc, ngã tất khuyến hóa linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Kỳ hậu tầm ư Hương Liên Hoa Phật tượng pháp chitrung, xuất gia tu đạo, sí nhiên tăng ích Phật chi đạo pháp.Duy trừ lục tử, bất khẳng xuất gia phát Bồ-đề tâm.
Ngã ư nhĩ thời sổ sổ cáo ngôn: “Khanh đẳng kim giả dục hà sở cầu, hà dĩ bất phát vô thượng đạo tâm xuất gia tu đạo?”
Thị thời lục tử tác như thị ngôn: “Bất ưng xuất gia. Sở dĩ giả hà? Nhược ư mạt thế tượng pháp xuất gia, bất năng thành tựu hộ trì giới tụ, ly thánh thất tài. Dĩ bất hộ giới, một ư sanh tử ô nê chi trung, đọa tam ác đạo, bất năng đắc sanh thiên thượng, nhân trung. Dĩ thị nhân duyên, ngã đẳng bất năng xuất gia tu đạo.”
Thiện nam tử! Ngã phục trùng vấn: “Khanh đẳng hà dĩ bất phát vô thượng đạo tâm?”
Lục tử đáp ngôn: “Nhược năng dữ ngã Diêm-phù-đề giả, nhiên hậu ngã đương phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.”
Thiện nam tử! Ngã văn thị dĩ tâm sanh hoan hỷ, tác thịtư duy: “Ngã kim dĩ hóa Diêm-phù-đề nhân, an trí Tam quy, thọ bát giới trai, trụ ư tam thừa. Ngã kim đương phân thử Diêm-phù-đề dĩ vi lục phần, dữ thử lục tử, linh kỳ đắc phát vô thượng đạo tâm, nhiên hậu ngã đương xuất gia tu đạo.”

* Trang 975 *
device

思惟是已如其所念。分閻浮提即為六分。賜與諸子尋便出家。
爾時六王。各相違戾不相承順。互相抄掠,攻伐鬥諍,縛束枷鎖。
爾時一切閻浮提內。苗稼不登人民飢餓。水雨不時諸樹枯悴。不生華實藥草不生。人民禽獸及諸飛鳥悉皆飢餓。其身熾然猶如火聚。
我於爾時。復自思惟。我今應當自捨己身肌體血肉。以施眾生令其飽滿。
作是念已。從其所住阿蘭若處。至於人間中路有山名水愛護住是山上復作是願。而說偈言。
如我自捨,
所有身命
為大悲心,
不求果報
但為利益,
諸天及人
願作肉山,

* Trang 976 *
device

Tư duy thị dĩ như kỳ sở niệm, phân Diêm-phù-đề tức vi lục phần, tứ dữ chư tử, tầm tiện xuất gia.
Nhĩ thời lục vương các tương vi lệ bất tương thừa thuận, hỗ tương sao lược, công phạt đấu tránh, phược thúc giá toả.
Nhĩ thời nhất thiết Diêm-phù-đề nội, miêu giá bất đăng, nhân dân cơ ngạ, thủy vũ bất thời, chư thọ khô tụy bất sanh hoa thật, dược thảo bất sanh. Nhân dân cầm thú cập chư phi điểu tất giai cơ ngạ, kỳ thân sí nhiên do như hỏa tụ.
Ngã ư nhĩ thời, phục tự tư duy: “Ngã kim ưng đương tự xả kỷ thân cơ thể huyết nhục, dĩ thí chúng sanh linh kỳ bão mãn.”
Tác thị niệm dĩ, tùng kỳ sở trụ a-lan-nhã xứ, chí ư nhân gian, trung lộ hữu sơn danh Thủy Ái Hộ. Trụ thị sơn thượng, phục tác thị nguyện, nhi thuyết kệ ngôn:
Như ngã tự xả,
Sở hữu thân mạng,
Vị đại bi tâm,
Bất cầu quả báo,
Đãn vị lợi ích,
Chư thiên cập nhân,
Nguyện tác nhục sơn,

* Trang 977 *
device

給施眾生
我今所捨,
妙色端嚴
不求帝釋,
天魔梵王
但為利益,
未來人天
以此血肉,
施諸眾生
諸天龍神,
人及非人
住山林者,
今聽我言
為諸眾生,
我起大悲
自以血肉,
而給施之。
善男子。我於爾時作是願已。諸天搖嬈大地諸山須彌大海皆六種動。人天大眾發聲悲號。

* Trang 978 *
device

Cấp thí chúng sanh,
Ngã kim sở xả,
Diệu sắc đoan nghiêm,
Bất cầu đế thích,
Thiên ma phạm vương,
Đãn vị lợi ích,
Vị lai nhân thiên,
Dĩ thử huyết nhục,
Thí chư chúng sanh,
Chư thiên long thần,
Nhân cập phi nhân,
Trụ sơn lâm giả,
Kim thính ngã ngôn,
Vị chư chúng sanh,
Ngã khởi đại bi,
Tự dĩ huyết nhục,
Nhi cấp thí chi.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời tác thị nguyện dĩ, chư thiên dao nhiễu, đại địa chư sơn Tu-di, đại hải giai lục chủng động. Nhân thiên đại chúng phát thanh bi hiệu.

* Trang 979 *
device

爾時我於水愛護山自投其身以願力故即成肉山。高一由旬縱廣正等亦一由旬。是時人民飛鳥禽獸。始於是時噉肉飲血。以本願故。於夜中分增益廣大其身。乃至高千由旬。縱廣正等亦千由旬。其邊自然而生人頭髮毛眼耳鼻口脣舌。具足而有。彼諸頭中,各各有聲而唱是言。諸眾生等各各自恣隨意取用。飲血,噉肉,取頭目耳鼻脣舌齒等。皆令滿足。然後悉發阿耨多羅三藐三菩提心。或發聲聞辟支佛心。
卿等當知如是之物悉不可盡。食之易消不夭壽命。有明智者食肉飲血。取其頭目耳鼻舌者。或發聲聞辟支佛乘。或發阿耨多羅三藐三菩提心。或求天上人中富樂。以本願故
身無損減乃至萬歲。閻浮提內人及鬼神飛鳥禽獸。皆悉充足。
於萬歲中所施目如一恒河沙。所施血如四大海水。所捨肉如千須彌山。所捨舌如大鐵圍山。所捨耳如純陀羅山。所捨鼻如毘富羅山。所捨齒如耆闍崛山。所捨身皮猶如三千
大千世界所有地等。

* Trang 980 *
device

Nhĩ thời ngã ư Thủy Ái Hộ sơn, tự đầu kỳ thân, dĩ nguyện lực cố tức thành nhục sơn, cao nhất do-tuần, tung quảng chánh đẳng diệc nhất do-tuần. Thị thời nhân dân phi điểu cầm thú, thủy ư thị thời đạm nhục ẩm huyết. Dĩ bổn nguyện cố, ư dạ trung phần, tăng ích quảng đại kỳ thân, nãi chí cao thiên do-tuần, tung quảng chánh đẳng diệc thiên do-tuần. Kỳ biên tự nhiên nhi sanh nhân đầu, phát, mao, nhãn, nhĩ, tỵ, khẩu, thần, thiệt, cụ túc nhi hữu. Bỉ chư đầu trung, các các hữu thanh nhi xướng thị ngôn: “Chư chúng sanh đẳng, các các tự tứ tùy ý thủ dụng, ẩm huyết, đạm nhục, thủ đầu mục nhĩ tỵ thần thiệt xỉ đẳng, giai linh mãn túc, nhiên hậu tất phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, hoặc phát Thanh văn, Bích-chi Phật tâm.”
Khanh đẳng đương tri như thị chi vật tất bất khả tận. Thực chi dị tiêu, bất yêu thọ mạng. Hữu minh trí giả thực nhục ẩm huyết, thủ kỳ đầu mục nhĩ tỵ thiệt giả, hoặc phát Thanh văn, Bích-chi Phật thừa, hoặc phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Hoặc cầu thiên thượng, nhân trung phú lạc. Dĩ bổn nguyện cố thân vô tổn giảm, nãi chí vạn tuế. Diêm-phù-đề nội nhân cập quỷ thần phi điểu cầm thú, giai tất sung túc.
Ư vạn tuế trung, sở thí mục như nhất hằng hà sa, sở thí huyết như tứ đại hải thủy, sở xả nhục như thiên Tu-di sơn, sở xả thiệt như đại Thiết vi sơn, sở xả nhĩ như Thuần-đà-la sơn, sở xả tỵ như Tỳ-phú-la sơn, sở xả xỉ như Kỳ-xà-quật sơn, sở xả thân bì do như tam thiên đại thiên thế giới sở hữu địa đẳng.

* Trang 981 *
device

善男子。汝今當知。我於往昔萬歲之中。所捨無量無邊阿僧祇身。一壽命中自以血肉給施如是無量無邊阿僧祇眾生。悉令飽足。乃至一念不生悔心。
我於爾時復作是言。若我必定成阿耨多羅三藐三菩提。所願成就得己利者。我今於此一閻浮提萬歲之中。自以血肉給施一切無量眾生。如是一恒河沙等萬歲。遍滿於此無垢
須彌三千大千世界。作血肉山。一一天下於萬歲中。自以血肉頭目耳等。給施眾生。所謂天龍鬼神人及非人一切畜生。若在虛空及因地者。乃至餓鬼悉令滿足。然後勸化安置住於三乘法中。
若遍於此一佛世界。滿足眾生已。復至十方如一恒河沙等五濁惡世。復給血肉頭目耳等。給施眾生悉令充足。如是如一恒河沙等大劫之中為眾生故。自捨身命以施眾生。
若我所願不成。不得己利者。即便欺誑十方世界無量無邊諸佛世尊。為諸眾生轉法輪者。必定不成阿耨多羅三藐三菩提。住於

* Trang 982 *
device

Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri, ngã ư vãng tích vạn tuế chi trung, sở xả vô lượng vô biên a-tăng-kỳ thân. Nhất thọ mạng trung tự dĩ huyết nhục cấp thí như thị vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chúng sanh, tất linh bão túc, nãi chí nhất niệm bất sanh hối tâm.
Ngã ư nhĩ thời phục tác thị ngôn: “Nhược ngã tất định thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã kim ư thử nhất Diêm-phù-đề vạn tuế chi trung, tự dĩ huyết nhục cấp thí nhất thiết vô lượng chúng sanh. Như thị nhất hằng hà sa đẳng vạn tuế, biến mãn ư thử Vô Cấu Tu-di tam thiên đại thiên thế giới, tác huyết nhục sơn, nhất nhất thiên hạ. Ư vạn tuế trung, tự dĩ huyết nhục đầu mục nhĩ đẳng, cấp thí chúng sanh. Sở vị thiên, long, quỷ thần, nhân cập phi nhân, nhất thiết súc sanh. Nhược tại hư không, cập nhân địa giả, nãi chí ngạ quỷ tất linh mãn túc. Nhiên hậu khuyến hóa an trí trụ ư tam thừa pháp trung.
Nhược biến ư thử nhất Phật thế giới, mãn túc chúng sanh dĩ. Phục chí thập phương như nhất hằng hà sa đẳng ngũ trược ác thế, phục cấp huyết nhục đầu mục nhĩ đẳng, cấp thí chúng sanh tất linh sung túc, như thị như nhất hằng hà sa đẳng đại kiếp chi trung vị chúng sanh cố, tự xả thân mạng dĩ thí chúng sanh.
Nhược ngã sở nguyện bất thành, bất đắc kỷ lợi giả, tức tiện khi cuống thập phương thế giới vô lượng vô biên chư Phật Thế Tôn vị chư chúng sanh chuyển pháp luân giả, tất định bất thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, trụ ư sanh tử, tất cánh bất văn Phật thanh, pháp thanh, tỳ-

* Trang 983 *
device

生死。畢竟不聞佛聲法聲比丘僧聲。波羅蜜聲。力無畏聲。乃至一切諸善根聲。若我不能成就捨身布施充足諸眾生者。常墮阿鼻地獄。
善男子。我於往昔如是所願皆悉成就。於一一天下捨身血肉。給施眾生悉令飽滿。如是次第遍滿十方如恒河沙等諸佛世界。捨身血肉給施眾生悉令滿足。
善男子。汝今當知。我於爾時為檀波羅蜜捨身布施。如是次第施於眼目。其聚滿此閻浮提內高至忉利天。
善男子。是名如來略說捨身檀波羅蜜。
復次善男子。如是復過無量無邊阿僧祇劫。爾時此界轉名月雷亦五濁世。我於爾時作轉輪聖王。王閻浮提號燈光明。亦教無量無邊阿僧祇人。安止住於諸善法中亦如上說。
作是事已。遊在園林觀看土地。見有一人身被縛束。我即問言。此何所犯。
大臣白言。諸有田作所得穀麥。應為六分

* Trang 984 *
device

kheo tăng thanh, ba-la-mật thanh, lực vô uý thanh, nãi chí nhất thiết chư thiện căn thanh. Nhược ngã bất năng thành tựu xả thân bố thí sung túc chư chúng sanh giả, thường đọa A-tỳ địa ngục.
Thiện nam tử! Ngã ư vãng tích như thị sở nguyện giai tất thành tựu, ư nhất nhất thiên hạ xả thân huyết nhục, cấp thí chúng sanh tất linh bão mãn. Như thị thứ đệ biến mãn thập phương như hằng hà sa đẳng chư Phật thế giới, xả thân huyết nhục cấp thí chúng sanh tất linh mãn túc.
Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri, ngã ư nhĩ thời vị Đàn ba-la-mật xả thân bố thí, như thị thứ đệ thí ư nhãn mục. Kỳtụ mãn thử Diêm-phù-đề nội cao chí Đao-lợi thiên.
Thiện nam tử! Thị danh Như Lai lược thuyết xả thân Đàn ba-la-mật.
Phục thứ thiện nam tử! Như thị phục quá vô lượng vô biên a-tăng-kỳ kiếp. Nhĩ thời thử giới chuyển danh NguyệtLôi, diệc ngũ trược thế. Ngã ư nhĩ thời tác Chuyển luân thánh vương, vương Diêm-phù-đề hiệu Đăng Quang Minh, diệc giáo vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, an chỉ trụ ư chư thiện pháp trung diệc như thượng thuyết.
Tác thị sự dĩ, du tại viên lâm quan khán độ địa, kiến hữu nhất nhân thân bị phược thúc, ngã tức vấn ngôn: “Thử hà sở phạm.”
Đại thần bạch ngôn: “Chư hữu điền tác sở đắc cốc

* Trang 985 *
device

一分入官。是人不順王法。不肯輸送是故被縛。
我於爾時即敕令放。從今已後不須強取。
大臣答言。是人民中乃至無有一人生歡喜心。以義送之。今諸王子後宮眷屬貴人婇女。諸所資用飲食之具。一切皆從他邊強取。無有一人清淨心與。
我聞是已心大憂愁。即自思惟。此閻浮提當持與誰。
爾時我有五百諸子。先已令發無上道心。當分此地為五百分等與諸子。我當出家至阿蘭若處。修諸仙法學梵淨行。
思惟是已。尋分此地為五百分。等與諸子即便出家。至南海邊鬱頭摩樹大林之中。食諸果子漸漸修學。得五神通。
善男子。時閻浮提有五百商人。入於大海欲採珍寶。有一商主名曰滿月。此人先世福德緣故。得如所願至於寶渚。多取種種諸珍寶已。即欲發引還閻浮提。
爾時海神高聲涕哭。多有諸龍心懷瞋恚欲

* Trang 986 *
device

mạch, ưng vi lục phần, nhất phần nhập quan. Thị nhân bất thuận vương pháp, bất khẳng du tống thị cố bị phược.”
Ngã ư nhĩ thời tức sắc linh phóng: “Tùng kim dĩ hậu bất tu cưỡng thủ.”
Đại thần đáp ngôn: “Thị nhân dân trung nãi chí vô hữu nhất nhân sanh hoan hỷ tâm, dĩ nghĩa tống chi. Kim chư vương tử hậu cung quyến thuộc quý nhân nữ, chư sở tư dụng ẩm thực chi cụ, nhất thiết giai tùng tha biên cưỡng thủ. Vô hữu nhất nhân thanh tịnh tâm dữ.”
Ngã văn thị dĩ tâm đại ưu sầu, tức tự tư duy: “Thử Diêm-phù-đề đương trì dữ thùy?”
Nhĩ thời ngã hữu ngũ bá chư tử, tiên dĩ linh phát vô thượng đạo tâm, đương phân thử địa vi ngũ bá phần, đẳng dữ chư tử. Ngã đương xuất gia chí a-lan-nhã xứ, tu chư tiên pháp, học Phạm tịnh hạnh.
Tư duy thị dĩ, tầm phân thử địa vi ngũ bá phần, đẳng dữ chư tử tức tiện xuất gia, chí nam hải biên Uất-đầu-ma thọ đại lâm chi trung, thực chư quả tử, tiệm tiệm tu học, đắc ngũ thần thông.
Thiện nam tử! Thời Diêm-phù-đề hữu ngũ bá thương nhân, nhập ư đại hải dục thái trân bảo. Hữu nhất thương chủ danh viết Mãn Nguyệt. Thử nhân tiên thế phước đức duyên cố, đắc như sở nguyện chí ư bảo chử, đa thủ chủng chủng chư trân bảo dĩ, tức dục phát dẫn hoàn Diêm-phù-đề.
Nhĩ thời hải thần cao thanh thế khốc, đa hữu chư long tâm hồi sân khuể, dục hại thương nhân. Hữu nhất long

* Trang 987 *
device

害商人。有一龍王名曰馬堅。是大菩薩以本願故生於龍中。起慈悲心。救護諸商令得安隱過於大海至彼岸邊。龍王然後還本住處。
爾時復有大惡羅剎。隨逐商人如影隨形欲為虐害。是惡羅剎即於其日放大惡風。時諸商人迷悶失道。生大怖畏失聲號哭。稱喚諸天摩醯首羅。水神地神火神風神。復稱父母
妻子眷屬。願救濟我。
善男子。我於爾時以淨天耳聞其音聲。尋往其所。以柔軟音而慰撫之。莫生怖畏當示汝道。令汝安隱還閻浮提。
善男子。我於爾時白㲲縛臂。以油灌之然以為炬。發真實言。我先以於鬱頭摩林。三十年中專精修行四無量心。為諸眾生食噉果子。勸化八萬四千諸龍夜叉神等。不退轉於阿耨多羅三藐三菩提。以是善根因緣。今然此臂為示道故。令是諸商安隱得還閻浮提中。然臂乃至七日七夜。此諸商人尋便安隱還閻浮提。
善男子。我於爾時復作善願。若閻浮提無

* Trang 988 *
device

vương danh viết Mã Kiên, thị đại Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố sanh ư long trung, khởi từ bi tâm, cứu hộ chư thương, linh đắc an ẩn quá ư đại hải chí bỉ ngạn biên. Long vương nhiên hậu hoàn bổn trụ xứ.
Nhĩ thời phục hữu đại ác la-sát, tùy trục thương nhân như ảnh tùy hình dục vi ngược hại. Thị ác la-sát tức ư kỳ nhật phóng đại ác phong. Thời chư thương nhân mê muộn thất đạo, sanh đại bố uý thất thanh hiệu khốc, xưng hoán chư thiên Ma-hê-thủ-la, thủy thần, địa thần, hỏa thần, phong thần, phục xưng phụ mẫu, thê tử, quyến thuộc, nguyện cứu tế ngã.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời dĩ tịnh thiên nhĩ văn kỳ âm thanh, tầm vãng kỳ sở, dĩ nhu nhuyễn âm nhi uỷ phủ chi: “Mạc sanh bố uý, đương thị nhữ đạo, linh nhữ an ẩn hoàn Diêm-phù-đề.”
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời bạch điệp phược tý, dĩ du quán chi nhiên dĩ vi cự, phát chân thật ngôn. Ngã tiên dĩ ư Uất-đầu-ma lâm, tam thập niên trung chuyên tinh tu hành tứ vô lượng tâm, vị chư chúng sanh thực đạm quả tử, khuyến hóa bát vạn tứ thiên chư long, dạ-xoa, thần đẳng, bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Dĩ thị thiện căn nhân duyên, kim nhiên thử tý vi thị đạo cố, linh thị chư thương an ẩn đắc hoàn Diêm-phù-đề trung. Nhiên tý nãi chí thất nhật thất dạ, thử chư thương nhân tầm tiện an ẩn hoàn Diêm-phù-đề.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời phục tác thiện nguyện: “Nhược Diêm-phù-đề vô chư trân bảo, nhược ngã tất thành

* Trang 989 *
device

諸珍寶。若我必成阿耨多羅三藐三菩提。得己利者當作商主。於一一天下七返雨寶。復入大海取如意珠。於一一天下復雨種種雜廁寶物。如是次第遍此世界乃至十方無量無邊阿僧祇諸世界中亦復如是。
善男子。我於往昔諸所發願皆悉成就。如恒河沙等大劫中。常作無上薩薄之主。於恒河沙等五濁惡世。雨種種珍寶。一日之中七返雨之。如是利益無量眾生。悉令珍寶得滿
足已。然後勸化安止令住於三乘中。
善男子。汝今當知即是如來捨諸珍寶。為得諸相善根因緣。
復次善男子。如是復過無量無邊阿僧祇劫。此佛世界轉名為網。劫名知具足。其世五濁人民壽命滿五萬歲。以本願故生閻浮提婆羅門家。字曰須香。讀誦外典闡陀章句。
爾時眾生多著常見。互共鬥諍起怨賊想。我於爾時以強力勢。為諸眾生說五受陰猶如怨家。說十二入如空聚落。說十二緣其性生滅。開示分別阿那波那令其修學。

* Trang 990 *
device

A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, đắc kỷ lợi giả, đương tác thương chủ, ư nhất nhất thiên hạ thất phản vũ bảo. Phục nhập đại hải thủ như ý châu, ư nhất nhất thiên hạ phục vũ chủng chủng tạp xí bảo vật. Như thị thứ đệ biến thử thế giới nãi chí thập phương vô lượng vô biên a-tăng-kỳ chư thế giới trung diệc phục như thị.
Thiện nam tử! Ngã ư vãng tích chư sở phát nguyện giai tất thành tựu, như hằng hà sa đẳng đại kiếp trung, thường tác vô thượng tát bạc chi chủ, ư hằng hà sa đẳng ngũ trược ác thế, vũ chủng chủng trân bảo. Nhất nhật chi trung thất phản vũ chi. Như thị lợi ích vô lượng chúng sanh, tất linh trân bảo đắc mãn túc dĩ, nhiên hậu khuyến hóa an chỉ linh trụ ư tam thừa trung.
Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri tức thị Như Lai xả chư trân bảo, vị đắc chư tướng thiện căn nhân duyên.
Phục thứ thiện nam tử! Như thị phục quá vô lượng vô biên a-tăng-kỳ kiếp, thử Phật thế giới chuyển danh vi Võng, kiếp danh Tri Cụ Túc. Kỳ thế ngũ trược, nhân dân thọ mạng mãn ngũ vạn tuế. Dĩ bổn nguyện cố sanh Diêm-phù-đề, bà-la-môn gia, tự viết Tu Hương, độc tụng ngoại điển xiển-đà chương cú.
Nhĩ thời chúng sanh đa trước thường kiến, hỗ cộng đấu tránh khởi oán tặc tưởng. Ngã ư nhĩ thời dĩ cưỡng lực thế, vị chư chúng sanh thuyết ngũ thọ ấm do như oan gia, thuyết thập nhị nhập như không tụ lạc, thuyết thập nhị duyên kỳ tánh sanh diệt, khai thị phân biệt a-na-ba-na linh kỳ tu học.

* Trang 991 *
device

復作是言。仁等今者可發無上菩提之心。所作善根應生迴向。
我於是時自然而得五通神仙。爾時復有無量無邊阿僧祇人。受我教故悉得五通。
復有無量無邊眾生。遠離鬥諍滅除怨憎。出家入山食果蓏子。晝夜修習四無量心。
是劫欲盡是諸人等各各分散。遊閻浮提教化眾生。令離鬥諍除滅怨憎。悉使寂靜。或有水旱暴風惡雨皆令除滅。其地柔軟五穀成熟食噉滋味。以劫欲盡眾生復為種種病苦之
所纏惱。
善男子。我於爾時尋復思惟。若我不能除眾生病。我則不成阿耨多羅三藐三菩提。為諸眾生斷除煩惱。我今當以何等方便除眾生病。唯有聚集一切大眾釋天梵天四天王等。及諸天仙龍仙人仙。問諸醫方合集諸草。種種咒術以療眾病。
思惟是已。即以神力至釋天梵天四天王天及諸神天龍人仙所。作如是言。有毘陀山願諸仁等皆共來集。

* Trang 992 *
device

Phục tác thị ngôn: “Nhân đẳng kim giả khả phát vô thượng Bồ-đề chi tâm, sở tác thiện căn ưng sanh hồi hướng.”
Ngã ư thị thời tự nhiên nhi đắc ngũ thông thần tiên. Nhĩ thời phục hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, thọ ngã giáo cố tất đắc ngũ thông.
Phục hữu vô lượng vô biên chúng sanh, viễn ly đấu tránh diệt trừ oán tăng, xuất gia nhập sơn thực quả lỏa tử, trú dạ tu tập tứ vô lượng tâm.
Thị kiếp dục tận, thị chư nhân đẳng các các phân tán, du Diêm-phù-đề giáo hóa chúng sanh, linh ly đấu tránh, trừ diệt oán tăng, tất sử tịch tĩnh. Hoặc hữu thủy hạn, bạo phong, ác vũ giai linh trừ diệt. Kỳ địa nhu nhuyễn, ngũ cốc thành thục, thực đạm tư vị. Dĩ kiếp dục tận, chúng sanh phục vị chủng chủng bệnh khổ chi sở triền não.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời tầm phục tư duy: “Nhược ngã bất năng trừ chúng sanh bệnh, ngã tắc bất thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, vị chư chúng sanh đoạn trừ phiền não. Ngã kim đương dĩ hà đẳng phương tiện trừ chúng sanh bệnh. Duy hữu tụ tập nhất thiết đại chúng, Thích thiên, Phạm thiên, Tứ thiên vương đẳng, cập chư thiên tiên, long tiên, nhân tiên, vấn chư y phương hợp tập chư thảo, chủng chủng chú thuật dĩ liệu chúng bệnh.”
Tư duy thị dĩ, tức dĩ thần lực chí Thích thiên, Phạm thiên, Tứ thiên vương thiên cập chư thần thiên long nhân tiên sở, tác như thị ngôn: “Hữu Tỳ-đà sơn, nguyện chư nhân đẳng giai cộng lai tập.”

* Trang 993 *
device

爾時大眾聞是言已皆悉集聚。既集聚已皆共誦持毘陀咒術。以是力故能卻一切諸惡鬼神。擁護眾生。復修醫方。能治痰癊風寒冷熱。以是因緣令無量無邊阿僧祇人離諸苦惱。
善男子。我於爾時復更作願。若我已為此一天下無量眾生。作智慧光安止住於三乘法中。閉三惡門通天人路。除諸病苦令得歡樂。復當次第為無量無邊阿僧祇人。作智慧光乃至歡樂。以是善根因緣果報故。令我所願皆得成就逮得己利。
如我已為此一天下無量無邊阿僧祇人。閉三惡道通天人路。為諸病者請諸天龍神仙之人。集毘陀山修毘陀咒。令無量無邊阿僧祇人。悉得離病受於快樂。如是遍滿此網世界。利益一切在在處處無量眾生安住三乘。閉三惡道通天人路。
復為如是世界病者。請諸天龍神仙之人。集毘陀山修毘陀咒。令此世界無量無邊阿僧

* Trang 994 *
device

Nhĩ thời đại chúng văn thị ngôn dĩ giai tất tập tụ. Ký tập tụ dĩ, giai cộng tụng trì Tỳ-đà chú thuật. Dĩ thị lực cố năng khước nhất thiết chư ác quỷ thần, ủng hộ chúng sanh. Phục tu y phương, năng trị đàm ấm, phong hàn, lãnh nhiệt. Dĩ thị nhân duyên linh vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân ly chư khổ não.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời phục cánh tác nguyện: “Nhược ngã dĩ vi thử nhất thiên hạ vô lượng chúng sanh, tác trí huệ quang, an chỉ trụ ư tam thừa pháp trung, bế tam ác môn, thông thiên nhân lộ, trừ chư bệnh khổ, linh đắc hoan lạc. Phục đương thứ đệ vị vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, tác trí huệ quang nãi chí hoan lạc. Dĩ thị thiện căn nhân duyên quả báo cố, linh ngã sở nguyện giai đắc thành tựu đãi đắc kỷ lợi.
Như ngã dĩ vi thử nhất thiên hạ vô lượng vô biên a-tăngkỳ nhân, bế tam ác đạo, thông thiên nhân lộ, vị chư bệnh giảthỉnh chư thiên long thần tiên chi nhân, tập Tỳ-đà sơn tu Tỳ-đà chú, linh vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, tất đắc ly bệnh thọ ư khối lạc. Như thị biến mãn thử Võng thế giới, lợi ích nhất thiết tại tại xứ xứ vô lượng chúng sanh an trụ tam thừa, bế tam ác đạo, thông thiên nhân lộ.
Phục vị như thị thế giới bệnh giả, thỉnh chư thiên long thần tiên chi nhân, tập Tỳ-đà sơn, tu Tỳ-đà chú, linh thử thế giới vô lượng vô biên a-tăng-kỳ nhân, tất đắc ly bệnh

* Trang 995 *
device

祇人。悉得離病受於快樂。如此世界乃至十方如恒河沙等。五濁惡世亦復如是。
善男子。我於爾時在網世界。乃至十方如恒河沙五濁惡世。諸所作願皆得成就。
善男子。汝今當知。即是如來為菩薩時。增益智慧修菩薩道。是名如來愛護三業善根種子。

 
悲華經卷第九

* Trang 996 *
device

thọ ư khối lạc. Như thử thế giới nãi chí thập phương như hằng hà sa đẳng, ngũ trược ác thế diệc phục như thị.
Thiện nam tử! Ngã ư nhĩ thời tại Võng thế giới, nãi chí thập phương như hằng hà sa ngũ trược ác thế, chư sở tác nguyện giai đắc thành tựu.
Thiện nam tử! Nhữ kim đương tri tức thị Như Lai vi Bồ Tát thời, tăng ích trí huệ tu Bồ Tát đạo. Thị danh Như Lai ái hộ tam nghiệp thiện căn chủng tử.

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ CỬU
CHUNG

* Trang 997 *
device

 
Kinh Bi Hoa