LOGO VNBET
悲華經卷第五
北涼天竺三藏曇無讖譯
諸菩薩本授記品
第四之三

 
佛告寂意菩薩。善男子。爾時寶海梵志復白第十王子濡心言。乃至發心亦復如是。
王子所願皆如阿閦菩薩所願。白佛言。世尊。若我所願成就得己利者。令一切眾生悉得思惟諸佛境界。手中自然生栴檀香.優陀婆羅香。以此諸香供養諸佛。
爾時寶藏如來讚王子言。善哉善哉。善男子。汝所願者甚奇甚特。汝願眾生手中自然有栴檀香.優陀婆羅香。悉得思惟諸佛境界繫念清淨。以是故。今改汝字號為香手。
佛告香手。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。後分之中阿閦如來般涅槃後。正法滅盡過七日

* Trang 482 *
device

BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ NGŨ
BẮC LƯƠNG THIÊN TRÚC TAM TẠNG ĐÀM VÔ SẤM dịch

CHƯ BỒ TÁT BỔN THỌ KÝ PHẨM
ĐỆ TỨ CHI TAM

 
Phật cáo Tịch Ý Bồ Tát: “Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí phục bạch đệ thập vương tử Nhu Tâm ngôn, nãi chí phát tâm diệc phục như thị.
Vương tử sở nguyện giai như A-súc Bồ Tát sở nguyện, bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, linh nhất thiết chúng sanh tất đắc tư duy chư Phật cảnh giới, thủ trung tự nhiên sanh chiên-đàn hương, ưu-đà-bà-la hương, dĩ thử chư hương cúng dường chư Phật.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tán vương tử ngôn: “Thiện tai thiện tai. Thiện nam tử! Nhữ sở nguyện giả thậm kỳ thậm đặc. Nhữ nguyện chúng sanh thủ trung tự nhiên hữu chiên-đàn hương, ưu-đà-bà-la hương, tất đắc tư duy chư Phật cảnh giới hệ niệm thanh tịnh. Dĩ thị cố, kim cải nhữ tự hiệu vi Hương Thủ.
Phật cáo Hương Thủ: “Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, hậu phần chi trung A-súc Như Lai bát Niết-bàn hậu, chánh pháp diệt tận quá thất

* Trang 483 *
device

已。汝於是時當成阿耨多羅三藐三菩提。其佛世界故名妙樂。佛號金華如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
爾時香手菩薩復作是言。世尊。若我所願成就得己利者。今我禮佛此閻浮園周匝當雨諸瞻蔔華。
善男子。爾時香手菩薩。於寶藏佛前頭面著地。是時閻浮園中如其所言。周匝遍雨諸瞻蔔華。
爾時寶藏如來為香手菩薩。而說偈言。
尊妙功德,
善趣汝起
如心所願,
雨瞻蔔華
度脫無量,
一切眾生
示諸善道,
令至無畏。
善男子。爾時香手菩薩聞是偈已心大歡

* Trang 484 *
device

dĩ, nhữ ư thị thời đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, kỳ Phật thế giới cố danh Diệu Lạc, Phật hiệu KimHoa Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Hương Thủ Bồ Tát phục tác thị ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, kim ngã lễ Phật thử Diêm-phù viên châu táp đương vũ chư chiêm-bặc hoa.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hương Thủ Bồ Tát, ư Bảo Tạng Phật tiền đầu diện trước địa, thị thời Diêm-phù viên trung như kỳ sở ngôn, châu táp biến vũ chư chiêm-bặc hoa.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai vị Hương Thủ Bồ Tát nhi thuyết kệ ngôn:
Tôn diệu công đức,
Thiện thú nhữ khởi,
Như tâm sở nguyện,
Vũ chiêm-bặc hoa,
Độ thoát vô lượng,
Nhất thiết chúng sanh,
Thị chư thiện đạo,
Linh chí vô uý.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hương Thủ Bồ Tát văn thị kệ

* Trang 485 *
device

喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時寶海梵志復白第十一王子瞢伽奴言。乃至發心亦復如是。
王子所願亦如香手菩薩所願。
爾時瞢伽奴王子。以珍寶幢供養寶藏如來。
時佛即讚瞢伽奴王子言。善哉善哉。善男子。汝今以此寶幢供養。是故號汝名為寶相。
佛告寶相。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。後分之中妙樂世界。金華如來般涅槃後。正法滅已過三中劫。妙樂世界轉名月勝。汝於是中當成阿
耨多羅三藐三菩提。號龍自在尊音王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。彼佛世界所有莊嚴。如妙樂世界等無差別。
爾時寶相菩薩前白佛言。世尊。若我所願成就得己利者。我今頭面禮於佛足。令一切

* Trang 486 *
device

dĩ tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí phục bạch đệ thập nhất vương tử Mông-già -nô ngôn, nãi chí phát tâm diệc phục như thị.
Vương tử sở nguyện diệc như Hương Thủ Bồ Tát sở nguyện.
Nhĩ thời Mông-già-nô vương tử, dĩ trân bảo tràng cúng dường Bảo Tạng Như Lai
Thời Phật tức tán Mông-già-nô vương tử ngôn: “Thiện tai, thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ kim dĩ thử bảo tràng cúng dường, thị cố hiệu nhữ danh vi Bảo Tướng.
Phật cáo Bảo Tướng: “Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, hậu phần chi trung Diệu Lạc thế giới, Kim Hoa Như Lai bát Niết-bàn hậu, chánh pháp diệt dĩ quá tam trung kiếp, Diệu Lạc thế giới chuyển danh Nguyệt Thắng, nhữ ư thị trung đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Long Tự Tại Tôn Âm Vương Như Lai, Ứng cúng,Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vôthượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật ThếTôn. Bỉ Phật thế giới sở hữu trang nghiêm, như Diệu Lạc thế giới đẳng vô sai biệt.
Nhĩ thời Bảo Tướng Bồ Tát tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã kim đầu diện lễ ư Phật túc, linh nhất thiết chúng sanh

* Trang 487 *
device

眾生得如是念。猶如菩薩住無諂三昧。一切眾生得大利益生於大悲發菩提心。
善男子。爾時寶相菩薩在寶藏佛前頭面著地。一切眾生悉得如是無諂三昧得大利益。生於大悲發菩提心。
爾時寶藏如來為寶相菩薩。而說偈言。
善意勤起,
已於我前
為諸眾生,
善作大誓
能大利益,
無量眾生
令心無垢,
是故來世
得成為佛,
天人之尊。
善男子。爾時寶相菩薩聞是偈已心大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。

* Trang 488 *
device

đắc như thị niệm, do như Bồ Tát trụ Vô siểm tam-muội, nhất thiết chúng sanh đắc đại lợi ích sanh ư đại bi phát Bồ-đề tâm.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tướng Bồ Tát tại Bảo Tạng Phật tiền đầu diện trước địa. Nhất thiết chúng sanh tất đắc như thị Vô siểm tam-muội, đắc đại lợi ích, sanh ư đại bi phát Bồ-đề tâm.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai vị Bảo Tướng Bồ Tát nhi thuyết kệ ngôn:
Thiện ý cần khởi,
Dĩ ư ngã tiền,
Vị chư chúng sanh,
Thiện tác đại thệ,
Năng đại lợi ích,
Vô lượng chúng sanh,
Linh tâm vô cấu,
Thị cố lai thế,
Đắc thành vi Phật,
Thiên nhân chi tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tướng Bồ Tát văn thị kệ dĩ tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.

* Trang 489 *
device

爾時摩闍奴王子等。五百王子作如是願。願得如是種種莊嚴功德佛土。皆如虛空印菩薩摩訶薩所修淨土。
爾時寶藏如來皆為一一授阿耨多羅三藐三菩提記。同共一時各於餘國成無上道。如虛空印菩薩摩訶薩。
復次四百王子作是誓願願取莊嚴淨妙佛土皆如金剛智慧光明菩薩摩訶薩。
爾時寶藏如來亦為一一授阿耨多羅三藐三菩提記。同共一時各於異國成無上道。如金剛智慧光明菩薩摩訶薩。
復次八十九王子。又作是願。願取如是莊嚴佛土。如普賢菩薩摩訶薩所修佛土等無差別。
爾時八萬四千小王。各各別異作殊勝願。人人自取種種莊嚴上妙佛土。
爾時寶藏如來各各與授阿耨多羅三藐三菩提記。當來之世各在餘國同共一時成無上道。

* Trang 490 *
device

Nhĩ thời Ma-xà-nô vương tử đẳng, ngũ bá vương tử tác như thị nguyện, nguyện đắc như thị chủng chủng trang nghiêm công đức Phật độ, giai như Hư Không Ấn Bồ Tátma-ha-tát sở tu tịnh độ.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai giai vị nhất nhất thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, đồng cộng nhất thời các ưdư quốc thành vô thượng đạo, như Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát.
Phục thứ tứ bá vương tử tác thị thệ nguyện nguyện thủ trang nghiêm tịnh diệu Phật độ giai như Kim Cang Trí Huệ Quang Minh Bồ Tát ma-ha-tát.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai diệc vị nhất nhất thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, đồng cộng nhất thời các ư dịquốc thành vô thượng đạo, như Kim Cang Trí Huệ Quang Minh Bồ Tát ma-ha-tát.
Phục thứ bát thập cửu vương tử hựu tác thị nguyện, nguyện thủ như thị trang nghiêm Phật độ, như Phổ Hiền Bồ Tát ma-ha-tát sở tu Phật độ đẳng vô sai biệt.
Nhĩ thời bát vạn tứ thiên tiểu vương, các các biệt dị tác thù thắng nguyện, nhân nhân tự thủ chủng chủng trang nghiêm thượng diệu Phật độ.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai các các dữ thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, đương lai chi thế các tại dư quốcđồng cộng nhất thời thành vô thượng đạo.

* Trang 491 *
device

爾時九十二億眾生亦各發願。取種種莊嚴勝妙佛土。
時寶藏如來一切皆與授阿耨多羅三藐三菩提記。汝等來世於餘國土。同共一時成無上道。
善男子。爾時寶海梵志有八十子。即是寶藏如來之兄弟也。其最長子名海地尊。
善男子。爾時寶海梵志告其長子言。汝今可取微妙清淨莊嚴佛土。
其子答言。惟願尊者先獅子吼。
其父告言。我之所願當最後說。
其子復言。我今所願當取清淨不清淨耶。
父復答言。若有菩薩成就大悲。爾乃取於不清淨世界。何以故。欲善調伏眾生垢故。如是之事汝自知之。
善男子。爾時海地尊至寶藏如來所。在於佛前白佛言。世尊。我願阿耨多羅三藐三菩提。若人有壽八萬歲時。如今佛世爾乃成阿耨多羅三藐三菩提。

* Trang 492 *
device

Nhĩ thời cửu thập nhị ức chúng sanh diệc các phát nguyện, thủ chủng chủng trang nghiêm thắng diệu Phật độ.
Thời Bảo Tạng Như Lai nhất thiết giai dữ thọ A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký: “Nhữ đẳng lai thế ư dư quốcđộ, đồng cộng nhất thời thành vô thượng đạo.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí hữu bát thập tử, tức thị Bảo Tạng Như Lai chi huynh đệ dã. Kỳ tối trưởng tử danh Hải Địa Tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí cáo kỳ trưởng tử ngôn: “Nhữ kim khả thủ vi diệu thanh tịnh trang nghiêm Phật độ.”
Kỳ tử đáp ngôn: “Duy nguyện tôn giả tiên sư tử hống.”
Kỳ phụ cáo ngôn: “Ngã chi sở nguyện đương tối hậu thuyết.”
Kỳ tử phục ngôn: “Ngã kim sở nguyện đương thủ thanh tịnh bất thanh tịnh da.”
Phụ phục đáp ngôn: “Nhược hữu Bồ Tát thành tựu đại bi, nhĩ nãi thủ ư bất thanh tịnh thế giới. Hà dĩ cố? Dục thiện điều phục chúng sanh cấu cố. Như thị chi sự nhữ tự tri chi.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hải Địa Tôn chí Bảo Tạng Như Lai sở, tại ư Phật tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã nguyện A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, nhược nhân hữu thọ bát vạn tuế thời, như kim Phật thế nhĩ nãi thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.

* Trang 493 *
device

我今又願令我國土所有眾生。薄婬恚癡厭離身心。怖畏生死見其過患。來至我所出家學道。我於爾時為諸眾生說三乘法。
世尊。若我所願成就得己利者。惟願世尊授我阿耨多羅三藐三菩提記。
爾時寶藏如來告海地尊言。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。是時有劫名曰遍敷優缽羅華。此佛世界當名願愛。是時人民壽八萬歲。汝
於是中成阿耨多羅三藐三菩提。號曰寶山如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
爾時海地尊復作是言。世尊。若我所願成就得己利者。此閻浮園周匝當雨赤色真珠。一切樹木自然皆出微妙妓樂。
善男子。時海地尊在寶藏佛前頭面作禮。當爾之時其園周匝雨赤真珠。一切樹木皆出種種微妙妓樂。
爾時寶藏如來即為摩納。而說偈言。

* Trang 494 *
device

Ngã kim hựu nguyện linh ngã quốc độ sở hữu chúng sanh, bạc dâm khuể si yếm ly thân tâm, bố uý sanh tử kiến kỳ quá hoạn, lai chí ngã sở xuất gia học đạo. Ngã ư nhĩ thời vị chư chúng sanh thuyết tam thừa pháp.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, duy nguyện Thế Tôn thọ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai cáo Hải Địa Tôn ngôn: “Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, thị thời hữu kiếp danh viết Biến Phu Ưu-bát-la Hoa. Thử Phật thế giới đương danh Nguyện Ái. Thị thời nhân dân thọ bát vạn tuế, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Bảo Sơn Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri,Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điềungự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Hải Địa Tôn phục tác thị ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, thử Diêm-phù viên châu táp đương vũ xích sắc chân châu, nhất thiết thọ mộc tự nhiên giai xuất vi diệu kỹ nhạc.
Thiện nam tử! Thời Hải Địa Tôn tại Bảo Tạng Phật tiền đầu diện tác lễ. Đương nhĩ chi thời kỳ viên châu táp vũ xích chân châu, nhất thiết thọ mộc giai xuất chủng chủng vi diệu kỹ nhạc.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức vị ma-nạp, nhi thuyết kệ ngôn:

* Trang 495 *
device

大力汝起,
無量智藏
慈悲眾生,
作大利益
所願清淨,
今得成就
當為眾生,
作天人師。
善男子。爾時海地尊。聞是偈已心大歡喜即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
梵志第二子名曰三婆婆。白佛言。世尊。我今所願如海地尊之所願也。
爾時寶藏如來便告三婆婆言。未來之世優缽羅華劫中願愛世界。人壽轉多八十億歲。汝當於中得成阿耨多羅三藐三菩提。號曰日華如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士 調御丈夫天人師佛世尊。
第三子所得世界亦復如是。人壽二千歲時成阿耨多羅三藐三菩提。號火音王如來乃至天人師佛世尊。

* Trang 496 *
device

Đại lực nhữ khởi,
Vô lượng trí tạng,
Từ bi chúng sanh,
Tác đại lợi ích,
Sở nguyện thanh tịnh,
Kim đắc thành tựu,
Đương vị chúng sanh,
Tác thiên nhân sư.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hải Địa Tôn văn thị kệ dĩ tâm đại hoan hỷ tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Phạm-chí đệ nhị tử danh viết Tam-bà-bà bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã kim sở nguyện như Hải Địa Tôn chi sở nguyện dã.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tiện cáo Tam-bà-bà ngôn: “Vị lai chi thế Ưu-bát-la Hoa kiếp trung, Nguyện Aùi thế giới, nhân thọ chuyển đa bát thập ức tuế, nhữ đương ư trung đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Nhật Hoa Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc,Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Đệ tam tử sở đắc thế giới diệc phục như thị, nhân thọ nhị thiên tuế thời thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Hỏa Âm Vương Như Lai, nãi chí Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.

* Trang 497 *
device

第四成佛號須曼那。
第五成佛號持戒王。
第六成佛號善持目。
第七成佛號梵增益。
第八成佛號閻浮影。
第九成佛號富樓那。
第十成佛號曰勝妙。
十一成佛號曰寶山。
十二成佛號曰海藏。
十三成佛號那羅延。
十四成佛號曰尸棄。
十五成佛號南無尼。
十六成佛號曰覺尊。
十七成佛號‘x陳如。
十八成佛號獅子力。
十九成佛號曰智幢。
二十成佛號音聲。
二十一成佛號尊勝佛。

* Trang 498 *
device

Đệ tứ thành Phật hiệu Tu-mạn-na.
Đệ ngũ thành Phật hiệu Trì Giới Vương.
Đệ lục thành Phật hiệu Thiện Trì Mục.
Đệ thất thành Phật hiệu Phạm Tăng Ích.
Đệ bát thành Phật hiệu Diêm-phù Ảnh.
Đệ cửu thành Phật hiệu Phú-lâu-na.
Đệ thập thành Phật hiệu viết Thắng Diệu.
Thập nhất thành Phật hiệu viết Bảo Sơn.
Thập nhị thành Phật hiệu viết Hải Tạng.
Thập tam thành Phật hiệu Na-la-diên.
Thập tứ thành Phật hiệu viết Thi Khí.
Thập ngũ thành Phật hiệu Nam-vô-ni.
Thập lục thành Phật hiệu viết Giác Tôn.
Thập thất thành Phật hiệu Kiêu-trần-như.
Thập bát thành Phật hiệu Sư Tử Lực.
Thập cửu thành Phật hiệu viết Trí Tràng.
Nhị thập thành Phật hiệu Âm Thanh.
Nhị thập nhất thành Phật hiệu Tôn Thắng Phật.

* Trang 499 *
device

二十二成佛號離世尊佛。
二十三號利益佛。
二十四號智光明佛。
二十五號獅子尊佛。
二十六號寂靜智佛。
二十七號難陀佛。
二十八號尼拘羅王佛。
二十九號金色目佛。
三十號得自在佛。
三十一號日樂佛。
三十二號寶勝佛。
三十三號善目佛。
三十四號梵善樂佛。
三十五號梵仙佛。
三十六號梵音佛。
三十七號法月佛。
三十八號示現義佛。
三十九號稱樂佛。

* Trang 500 *
device

Nhị thập nhị thành Phật hiệu Ly Thế Tôn Phật.
Nhị thập tam hiệu Lợi Ích Phật.
Nhị thập tứ hiệu Trí Quang Minh Phật.
Nhị thập ngũ hiệu Sư Tử Tôn Phật.
Nhị thập lục hiệu Tịch Tĩnh Trí Phật.
Nhị thập thất hiệu Nan-đà Phật.
Nhị thập bát hiệu Ni-câu-la Vương Phật.
Nhị thập cửu hiệu Kim Sắc Mục Phật.
Tam thập hiệu Đắc Tự Tại Phật.
Tam thập nhất hiệu Nhật Lạc Phật.
Tam thập nhị hiệu Bảo Thắng Phật.
Tam thập tam hiệu Thiện Mục Phật.
Tam thập tứ hiệu Phạm Thiện Lạc Phật.
Tam thập ngũ hiệu Phạm Tiên Phật.
Tam thập lục hiệu Phạm Âm Phật.
Tam thập thất hiệu Pháp Nguyệt Phật.
Tam thập bát hiệu Thị Hiện Nghĩa Phật.
Tam thập cửu hiệu Xứng Lạc Phật.

* Trang 501 *
device

四十號增益佛。
四十一號端嚴佛。
四十二號善香佛。
四十三號眼勝佛。
四十四號善觀佛。
四十五號”z取義佛。
四十六號善意願佛。
四十七號勝慧佛。
四十八號金幢佛。
四十九號善目佛。
五十號天明佛。
五十一號淨飯佛。
五十二號善見佛。
五十三號毘琉璃幢佛。
五十四號毘樓博叉佛。
五十五號梵音佛。
五十六號功德成就佛。
五十七號有功德淨佛。

* Trang 502 *
device

Tứ thập hiệu Tăng Ích Phật.
Tứ thập nhất hiệu Đoan Nghiêm Phật.
Tứ thập nhị hiệu Thiện Hương Phật.
Tứ thập tam hiệu Nhãn Thắng Phật.
Tứ thập tứ hiệu Thiện Quán Phật.
Tứ thập ngũ hiệu Nhiếp Thủ Nghĩa Phật.
Tứ thập lục hiệu Thiện Ý Nguyện Phật.
Tứ thập thất hiệu Thắng Huệ Phật.
Tứ thập bát hiệu Kim Tràng Phật.
Tứ thập cửu hiệu Thiện Mục Phật.
Ngũ thập hiệu Thiên Minh Phật.
Ngũ thập nhất hiệu Tịnh-phạn Phật.
Ngũ thập nhị hiệu Thiện Kiến Phật.
Ngũ thập tam hiệu Tỳ-lưu-ly Tràng Phật.
Ngũ thập tứ hiệu Tỳ-lâu-bác-xoa Phật.
Ngũ thập ngũ hiệu Phạm Âm Phật.
Ngũ thập lục hiệu Công Đức Thành Tựu Phật.
Ngũ thập thất hiệu Hữu Công Đức Tịnh Phật.

* Trang 503 *
device

五十八號寶光明佛。
五十九號摩尼珠佛。
六十號釋迦文尼佛。
六十一號音尊王佛。
六十二號智和合佛。
六十三號勝尊佛。
六十四號成華佛。
六十五號善華佛。
六十六號無Ŭ佛。
六十七號日藏佛。
六十八號尊樂佛。
六十九號日明佛。
七十號龍得佛。
七十一號金剛光明佛。
七十二號稱王佛。
七十三號常光明佛。
七十四號相光明佛。
七十五號刪尼輸佛。

* Trang 504 *
device

Ngũ thập bát hiệu Bảo Quang Minh Phật.
Ngũ thập cửu hiệu Ma-ni Châu Phật.
Lục thập hiệu Thích-ca Văn-ni Phật.
Lục thập nhất hiệu Âm Tôn Vương Phật.
Lục thập nhị hiệu Trí Hồ Hợp Phật.
Lục thập tam hiệu Thắng Tôn Phật.
Lục thập tứ hiệu Thành Hoa Phật.
Lục thập ngũ hiệu Thiện Hoa Phật.
Lục thập lục hiệu Vô Nộ Phật.
Lục thập thất hiệu Nhật Tạng Phật.
Lục thập bát hiệu Tôn Lạc Phật.
Lục thập cửu hiệu Nhật Minh Phật.
Thất thập hiệu Long Đắc Phật.
Thất thập nhất hiệu Kim Cang Quang Minh Phật.
Thất thập nhị hiệu Xứng Vương Phật.
Thất thập tam hiệu Thường Quang Minh Phật.
Thất thập tứ hiệu Tướng Quang Minh Phật.
Thất thập ngũ hiệu San-ni-du Phật.

* Trang 505 *
device

七十六號智成就佛。
七十七號音王佛。
七十八號娑羅王那羅延藏佛。
七十九號火藏佛。
善男子。爾時梵志其最小子名離怖惱。在佛前住。白佛言。世尊。是七十九人佛。今已為現前授記。於遍敷優缽羅華劫願愛世界人壽轉多時。成阿耨多羅三藐三菩提。
世尊。我今佛前發阿耨多羅三藐三菩提心。優缽羅華劫後分之中。成阿耨多羅三藐三菩提時。如七十九佛所得壽命。願我壽命亦復如是。如七十九佛所度眾生。我所度眾生亦復如是。如七十九佛三乘說法。我亦如是說三乘法。如七十九佛聲聞弟子眾數多少。我之所得眾數多少亦復如是。是七十九佛於優缽羅華劫。所可教化無量眾生。使受
人身未得度者。我於末劫成阿耨多羅三藐三菩提已。悉當教化令住三乘。
世尊。若我所願成就得己利者。惟願世尊授我阿耨多羅三藐三菩提記。

* Trang 506 *
device

Thất thập lục hiệu Trí Thành Tựu Phật.
Thất thập thất hiệu Âm Vương Phật.
Thất thập bát hiệu Sa-la Vương Na-la-diên Tạng Phật.
Thất thập cửu hiệu Hỏa Tạng Phật.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí kỳ tối tiểu tử danh Ly Bố Não, tại Phật tiền trụ bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Thị thất thập cửu nhân Phật, kim dĩ vi hiện tiền thọ ký, ư biến phu Ưu-bát-la Hoa kiếp Nguyện Ái thế giới nhân thọ chuyển đa thời, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Thế Tôn! Ngã kim Phật tiền phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm, Ưu-bát-la Hoa kiếp hậu phần chi trung, thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề thời, như thất thập cửu Phật sở đắc thọ mạng, nguyện ngã thọ mạng diệc phục như thị. Như thất thập cửu Phật sở độ chúng sanh, ngã sở độ chúng sanh diệc phục như thị. Như thất thập cửu Phật tam thừa thuyết pháp, ngã diệc như thị thuyết tam thừa pháp. Như thất thập cửu Phật Thanh văn đệ tử chúng số đa thiểu, ngã chi sở đắc chúng số đa thiểu diệc phục như thị. Thị thất thập cửu Phật ư Ưu-bát-la Hoa kiếp sở khả giáo hóa vô lượng chúng sanh, sử thọ nhân thân vị đắc độ giả, ngã ư mạt kiếp thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề dĩ, tất đương giáo hóa linh trụ tam thừa.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, duy nguyện Thế Tôn thọ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.

* Trang 507 *
device

善男子。爾時寶藏佛即讚離怖惱言。善哉善哉。善男子。汝今乃為無量眾生生大悲心。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。是中有劫名優缽羅華。後分之中汝當成阿耨多羅三藐三菩提。號無垢燈出王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。七十九佛所得壽命都合半劫。汝之壽命亦得半劫。如前所願悉得成就。
爾時離怖惱菩薩復作是言。世尊。若我所願成就得己利者。我今頭面敬禮於佛。令此世界周匝遍雨優缽羅華微妙之香。若有眾生聞此香者。身諸四大清淨無穢調適和順。一
切病苦悉得除愈。
善男子。爾時離怖惱菩薩說是言已。尋以頭面敬禮佛足。
爾時此佛世界尋時遍雨優缽羅華微妙之香。眾生聞者身諸四大清淨無穢調適和順。一切病苦悉得除愈。
寶藏如來為是菩薩。而說偈言。

* Trang 508 *
device

Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Phật tức tán Ly Bố Não ngôn: “Thiện tai thiện tai! Thiện nam tử! Nhữ kim nãivị vô lượng chúng sanh sanh đại bi tâm. Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp. Thị trung hữu kiếp danh Ưu-bát-la Hoa, hậu phần chi trung nhữ đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Vô Cấu Đăng XuấtVương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc,Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượngphu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn. Thất thập cửu Phật sở đắc thọ mạng đô hợp bán kiếp, nhữ chi thọ mạng diệc đắc bán kiếp. Như tiền sở nguyện tất đắc thành tựu.
Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát phục tác thị ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã kim đầu diện kính lễ ư Phật, linh thử thế giới châu táp biến vũ ưu-bát-la hoa vi diệu chi hương. Nhược hữu chúng sanh văn thử hương giả, thân chư tứ đại thanh tịnh vô uế điều thích hồ thuận, nhất thiết bệnh khổ tất đắc trừ dũ.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát thuyết thịngôn dĩ, tầm dĩ đầu diện kính lễ Phật túc.
Nhĩ thời thử Phật thế giới tầm thời biến vũ ưu-bát-la hoa vi diệu chi hương. Chúng sanh văn giả thân chư tứ đạithanh tịnh vô uế điều thích hồ thuận, nhất thiết bệnh khổtất đắc trừ dũ.
Bảo Tạng Như Lai vị thị Bồ Tát nhi thuyết kệ ngôn:

* Trang 509 *
device

善心慈悲,
導師可起
諸佛世尊,
咸稱讚汝
能斷堅牢,
諸煩惱結
當來成善,
淨智慧藏。
善男子。爾時離怖惱菩薩。聞是偈已心大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時寶海梵志有三億弟子。在園門外一處而坐。教餘眾生受三歸依。令發阿耨多羅三藐三菩提心者。
善男子。爾時梵志勸諸弟子作如是言。汝等今者應發阿耨多羅三藐三菩提心。取佛世界。今於佛前如心所求便可說之。
是三億人中有一人名曰樹提。作如是言。尊者。云何菩提。云何助菩提法。云何菩薩修行菩提。云何繫念得於菩提。

* Trang 510 *
device

Thiện tâm từ bi,
Đạo sư khả khởi,
Chư Phật Thế Tôn,
Hàm xưng tán nhữ,
Năng đoạn kiên lao,
Chư phiền não kết,
Đương lai thành thiện,
Tịnh trí huệ tạng.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát văn thị kệ dĩ tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí hữu tam ức đệ tử, tại viên môn ngoại nhất xứ nhi tọa, giáo dư chúng sanh thọ tam quy y, linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí khuyến chư đệ tử tác như thị ngôn: “Nhữ đẳng kim giả ưng phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm, thủ Phật thế giới. Kim ư Phật tiền như tâm sở cầu tiện khả thuyết chi.
Thị tam ức nhân trung hữu nhất nhân danh viết Thọ-đề, tác như thị ngôn: “Tôn giả! Vân hà Bồ-đề? Vân hà trợ Bồ-đề pháp? Vân hà Bồ Tát tu hành Bồ-đề? Vân hà hệ niệmđắc ư Bồ-đề?”

* Trang 511 *
device

爾時其師報言。摩納。如汝所問。菩提者。即是菩薩之所修習四無盡藏。
何等為四。所謂無盡福德藏。無盡智藏。無盡慧藏。無盡佛法和合藏。善男子。是名菩提。
摩納。如佛所說助菩提法。所謂攝取助清淨度生死法門。
善男子。捨財即是助菩提法。以調伏眾生故。持戒即是助菩提法。隨其所願得成就故。忍辱即是助菩提法。三十二相八十種隨形好具足故。精進即是助菩提法。具足一切諸事故。禪定即是助菩提法。其心當得善調伏故。智慧即是助菩提法。以知一切諸煩惱故。
多聞即是助菩提法。得無礙辯故。福德即是助菩提法。一切眾生之所須故。智即是助菩提法。成就無礙智故。寂滅即是助菩提法。柔軟善心得成就故。思惟即是助菩提法。成就斷疑故。

* Trang 512 *
device

Nhĩ thời kỳ sư báo ngôn: “Ma-nạp! Như nhữ sở vấn Bồ-đề giả, tức thị Bồ Tát chi sở tu tập Tứ vô tận tạng.
Hà đẳng vi tứ? Sở vị vô tận phước đức tạng, vô tận trí tạng, vô tận huệ tạng, vô tận Phật pháp hồ hợp tạng. Thiện nam tử! Thị danh Bồ-đề.
Ma-nạp! Như Phật sở thuyết trợ Bồ-đề pháp, sở vị nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.
Thiện nam tử! Xả tài tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ điều phục chúng sanh cố. Trì giới tức thị trợ Bồ-đề pháp, tùy kỳ sở nguyện đắc thành tựu cố. Nhẫn nhục tức thị trợ Bồ-đề pháp, tam thập nhị tướng bát thập chủng tùy hình hảo cụ túc cố. Tinh tấn tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc nhất thiết chư sự cố. Thiền định tức thị trợ Bồ-đề pháp, kỳ tâm đương đắc thiện điều phục cố. Trí huệ tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ tri nhất thiết chư phiền não cố.
Đa văn tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc vô ngại biện cố. Phước đức tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết chúng sanh chi sởtu cố. Trí tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại trí cố.
Tịch diệt tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhu nhuyễn thiện tâm đắc thành tựu cố. Tư duy tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn nghi cố.

* Trang 513 *
device

慈心即是助菩提法。成就無礙心故。悲心即是助菩提法。教化眾生無厭足故。喜心即是助菩提法。於正法中生愛樂故。捨心即是助菩提法。成就斷於愛憎法故。
聽法即是助菩提法。成就滅五蓋故。出世即是助菩提法。成就捨除一切世間故。阿蘭若是助菩提法。所作不善滅使不生。所有善根多增長故。念是助菩提法。成就護持故。意是助菩提法。成就分別諸法故。持是助菩提法。成就思議覺悟故。
念處即是助菩提法。分別身受心法成就故。正勤即是助菩提法。以離一切不善法修行一切善法增廣故。如意足是助菩提法。成就身心輕利故。諸根即是助菩提法。攝取諸根成就故。諸力即是助菩提法。摧滅一切煩惱故。
覺是助菩提法。覺知實法故。六和敬即是助菩提法。調伏眾生令清淨故。
摩納。是名攝取助清淨度生死法門。

* Trang 514 *
device

Từ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại tâm cố. Bi tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, giáo hóa chúng sanh vô yếm túc cố. Hỷ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chánh pháp trung sanh ái nhạo cố. Xả tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn ư ái tăng pháp cố.
Thính pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu diệt ngũ cái cố. Xuất thế tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu xả trừ nhất thiết thế gian cố. A-lan-nhã thị trợ Bồ-đề pháp, sở tác bất thiện diệt sử bất sanh, sở hữu thiện căn đa tăng trưởng cố. Niệm thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu hộ trì cố. Ý thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu phân biệt chư pháp cố. Trì thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu tư nghị giác ngộ cố.
Niệm xứ tức thị trợ Bồ-đề pháp, phân biệt thân thọ tâm pháp thành tựu cố. Chánh cần tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ ly nhất thiết bất thiện pháp tu hành nhất thiết thiện pháp tăng quảng cố. Như ý túc thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu thân tâm khinh lợi cố. Chư căn tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhiếp thủ chư căn thành tựu cố. Chư lực tức thị trợ Bồ-đề pháp, tồi diệt nhất thiết phiền não cố.
Giác thị trợ Bồ-đề pháp, giác tri thật pháp cố. Lục hồ kính tức thị trợ Bồ-đề pháp, điều phục chúng sanh linhthanh tịnh cố.
Ma-nạp! Thị danh nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.

* Trang 515 *
device

樹提復言。尊者。如佛所說。布施果報即是大富得大眷屬。護持禁戒得生天上。廣博多聞得大智慧。又如佛說。思惟之法得度生死。
師復報言。摩納。若樂生死故行布施。是故大富。摩納。若善男子善女人。心向菩提為心調伏故行布施。為心寂靜故持禁戒。為心清淨無有愛濁故求多聞。為大悲故思惟修
道。其餘諸法智慧方便成就助求。
摩納。是名助菩提法。如是修行即是繫念得菩提也。
摩納。如是菩提今應生欲。是道清淨應專心作願。是道無濁心清淨故。是道正直無有諂曲斷煩惱故。是道安隱乃至能到涅槃城故。汝等今應作大善願。取莊嚴佛土隨意所求淨及不淨。
善男子。爾時樹提摩納。在寶藏佛前。右膝著地長跪叉手。前白佛言。世尊我今發阿耨多羅三藐三菩提心。此不淨世界所有眾生。少於貪婬瞋恚愚癡。不犯非法心無愛濁

* Trang 516 *
device

Thọ-đề phục ngôn: “Tôn giả! Như Phật sở thuyết, bố thí quả báo tức thị đại phú đắc đại quyến thuộc. Hộ trì cấm giới đắc sanh thiên thượng. Quảng bác đa văn đắc đại trí huệ.
Hựu như Phật thuyết, tư duy chi pháp đắc độ sanh tử.”
Sư phục báo ngôn: “Ma-nạp! Nhược nhạo sanh tử cố hành bố thí, thị cố đại phú. Ma-nạp! Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân, tâm hướng Bồ-đề vị tâm điều phục cố hành bố thí, vị tâm tịch tĩnh cố trì cấm giới, vị tâm thanh tịnh vô hữu ái trược cố cầu đa văn, vị đại bi cố tư duy tu đạo. Kỳ dư chư pháp trí huệ phương tiện thành tựu trợ cầu.
Ma-nạp! Thị danh trợ Bồ-đề pháp. Như thị tu hành tức thị hệ niệm đắc Bồ-đề dã.
Ma-nạp! Như thị Bồ-đề kim ưng sanh dục. Thị đạo thanh tịnh ưng chuyên tâm tác nguyện. Thị đạo vô trược tâm thanh tịnh cố. Thị đạo chánh trực vô hữu siểm khúc đoạn phiền não cố. Thị đạo an ẩn, nãi chí năng đáo Niết-bàn thành cố. Nhữ đẳng kim ưng tác đại thiện nguyện, thủtrang nghiêm Phật độ tùy ý sở cầu tịnh cập bất tịnh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề ma-nạp tại Bảo Tạng Phật tiền, hữu tất trước địa trường quỵ xoa thủ, tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn ngã kim phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm. Thử bất tịnh thế giới sở hữu chúng sanh, thiểu ư tham dâm, sân khuể, ngu si, bất phạm phi pháp,

* Trang 517 *
device

無怨賊想。捨離慳悋嫉妒之心。離邪見心安住正見。離不善心求諸善法。離三惡心求三善道。於三福處成就善根。於三乘法精勤修習,爾時我當成無上道。
世尊。若我所願成就得己利者。令我兩手自然而出白色龍象。
作是言已佛神力故。其兩手中即出龍象。其色純白七處到地。見是事已告言。龍象。汝等今者可至虛空去此不遠。遍雨此界八德香水。覺悟此界一切眾生。若有眾生得遇一
滴聞其香氣悉斷五蓋。所謂婬欲,瞋恚,眠睡,掉悔, 疑蓋。
作是語已。爾時龍象在虛空中。周旋速疾猶如力士善射放箭。是二龍象所作諸事悉成就已。復還來至摩納前住。
爾時樹提見是事已心大歡喜。
善男子。爾時寶藏如來即告摩納。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙阿僧祇劫。是時有劫名音光明。此佛世界轉名和合音光明。汝於是中成阿耨多

* Trang 518 *
device

tâm vô ái trược, vô oán tặc tưởng, xả ly xan lận, tật đố chi tâm, ly tà kiến tâm, an trụ chánh kiến, ly bất thiện tâm cầu chư thiện pháp, ly tam ác tâm cầu tam thiện đạo, ư tam phước xứ thành tựu thiện căn, ư tam thừa pháp tinh cần tu tập, nhĩ thời ngã đương thành vô thượng đạo.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, linh ngã lưỡng thủ tự nhiên nhi xuất bạch sắc long tượng.
Tác thị ngôn dĩ Phật thần lực cố, kỳ lưỡng thủ trung tức xuất long tượng, kỳ sắc thuần bạch thất xứ đáo địa. Kiến thị sự dĩ cáo ngôn: “Long tượng! Nhữ đẳng kim giả khả chí hư không khứ thử bất viễn, biến vũ thử giới bát đức hương thủy, giác ngộ thử giới nhất thiết chúng sanh. Nhược hữu chúng sanh đắc ngộ nhất tích, văn kỳ hương khí tất đoạn ngũ cái. Sở vị dâm dục, sân khuể, miên thụy, trạo hối, nghi cái.”
Tác thị ngữ dĩ, nhĩ thời long tượng tại hư không trung, chu toàn tốc tật do như lực sĩ thiện xạ phóng tiễn. Thị nhị long tượng sở tác chư sự tất thành tựu dĩ, phục hoàn lai chí ma-nạp tiền trụ.
Nhĩ thời Thọ-đề kiến thị sự dĩ tâm đại hoan hỷ.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức cáo ma-nạp: “Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa a-tăng-kỳ kiếp, thị thời hữu kiếp danh Âm Quang Minh, thử Phật thế giới chuyển danh Hồ Hợp Âm Quang Minh, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Bảo

* Trang 519 *
device

羅三藐三菩提。號寶蓋增光明如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
善男子。爾時樹提。頭面著地禮於佛足。
寶藏如來即為樹提。而說偈言。
其心離垢,
清淨且起
今已授記,
能令無量
億數眾生,
淨第一道
於當來世,
調御天人。
善男子。爾時樹提聞是偈已生大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
三億弟子除一千人。其餘咸共同聲發願。於此世界成阿耨多羅三藐三菩提。
爾時寶藏如來皆為一一授其阿耨多羅三藐三菩提記。乃至毘婆尸。尸棄。毘尸沙婆。最後成阿耨多羅三藐三菩提。

* Trang 520 *
device

Cái Tăng Quang Minh Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề, đầu diện trước địa lễ ư Phật túc.
Bảo Tạng Như Lai tức vị Thọ-đề nhi thuyết kệ ngôn:
Kỳ tâm ly cấu,
Thanh tịnh thả khởi,
Kim dĩ thọ ký,
Năng linh vô lượng,
Ưùc số chúng sanh,
Tịnh đệ nhất đạo,
Ư đương lai thế,
Điều ngự thiên nhân.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Thọ-đề văn thị kệ dĩ sanh đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Tam ức đệ tử trừ nhất thiên nhân, kỳ dư hàm cộng đồng thanh phát nguyện, ư thử thế giới thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai giai vị nhất nhất thọ kỳA-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký, nãi chí Tỳ-bà-thi,Thi-khí, Tỳ-thi-sa-bà, tối hậu thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.

* Trang 521 *
device

其餘千人悉皆讀誦毘陀外典。其中最大所宗仰者。名婆由毗紐。白佛言。世尊。我今所願當於五濁惡世成阿耨多羅三藐三菩提。為此厚重貪欲瞋恚愚癡多惱眾生。說於正法。
時千人中復有一人字曰火鬘。作如是言。尊者婆由毗紐。向見何義願於五濁惡世之中成阿耨多羅三藐三菩提。
其師報言。是菩薩大悲成就故。於五濁世成阿耨多羅三藐三菩提。爾時眾生無有救護無諸善念。其心常為煩惱所亂。諸見所侵。於中成阿耨多羅三藐三菩提。乃能大益無量
眾生。善能為作救護依止舍宅燈明。兼復度脫於生死大海。教令安住於正見中。使處涅槃服甘露水。是菩薩摩訶薩欲示現大悲故。願取如是五濁惡世。
善男子。爾時寶藏如來告婆由毗紐言。善
男子。當來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。後分之中東方去此一佛世界微塵數等佛土。有世界名袈裟幢。

* Trang 522 *
device

Kỳ dư thiên nhân tất giai độc tụng tỳ-đà ngoại điển. Kỳ trung tối đại sở tôn ngưỡng giả, danh Bà-do-tỳ-nữu bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã kim sở nguyện đương ư ngũ trược ác thế thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, vị thử hậu trọng tham dục, sân khuể, ngu si, đa não chúng sanh, thuyết ư chánh pháp.”
Thời thiên nhân trung phục hữu nhất nhân tự viết Hỏa Man tác như thị ngôn: “Tôn giả Bà-do-tỳ-nữu, hướng kiếnhà nghĩa nguyện ư ngũ trược ác thế chi trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề?”
Kỳ sư báo ngôn: “Thị Bồ Tát đại bi thành tựu cố, ư ngũ trược thế thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Nhĩ thời chúng sanh vô hữu cứu hộ, vô chư thiện niệm, kỳ tâm thường vi phiền não sở loạn, chư kiến sở xâm, ư trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, nãi năng đại ích vô lượng chúng sanh, thiện năng vị tác cứu hộ y chỉ xá trạch đăng minh, kiêm phục độ thoát ư sanh tử đại hải, giáo linh an trụ ư chánh kiến trung, sử xử Niết-bàn, phục cam lộ thủy, thị Bồ Tát ma-ha-tát dục thị hiện đại bi cố, nguyện thủ như thị ngũ trược ác thế.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai cáo Bà-do-tỳ-nữu ngôn: “Thiện nam tử! Đương lai chi thế quá nhấthằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sađẳng a-tăng-kỳ kiếp, hậu phần chi trung đông phương khứ thử nhất Phật thế giới vi trần số đẳng Phật độ, hữu thế giớidanh Ca-sa Tràng, nhữ ư thị trung đương thành A-

* Trang 523 *
device

汝於是中當成阿耨多羅三藐三菩提。號金山王如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
爾時婆由毗紐復白佛言。世尊。若我所願成就得己利者。我今頭面敬禮佛足。惟願如來以百福莊嚴佛之兩足置我頂上。
善男子。爾時婆由毗紐說是語已。尋時敬禮寶藏佛足。即時如來百福之足在其頭上。
復以此偈而讚歎言。
大悲心者,
今可還起
智慧明利,
行菩薩道
為菩提故,
斷除堅牢
諸煩惱縛,
當來成佛
能大利益,
無量眾生。
善男子。爾時婆由毗紐聞是偈已心大歡

* Trang 524 *
device

nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Kim Sơn Vương Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Bà-do-tỳ-nữu phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, ngã kim đầu diện kính lễ Phật túc, duy nguyện Như Lai dĩ bá phước trang nghiêm Phật chi lưỡng túc trí ngã đỉnh thượng.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bà-do-tỳ-nữu thuyết thị ngữ dĩ, tầm thời kính lễ Bảo Tạng Phật túc. Tức thời Như Lai bá phước chi túc tại kỳ đầu thượng.
Phục dĩ thử kệ nhi tán thán ngôn:
Đại bi tâm giả,
Kim khả hoàn khởi,
Trí huệ minh lợi,
Hành bồ tát đạo,
Vị bồ-đề cố,
Đoạn trừ kiên lao,
Chư phiền não phược,
Đương lai thành Phật,
Năng đại lợi ích,
Vô lượng chúng sanh.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bà-do-tỳ-nữu văn thị kệ dĩ

* Trang 525 *
device

喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時火鬘摩納在寶藏佛前。右膝著地長跪叉手。前白佛言。我今所願於此世界。發阿耨多羅三藐三菩提心。若有眾生三毒等分。不能專心住於善法。其心不善壽四
萬歲。爾時我當成阿耨多羅三藐三菩提。
爾時寶藏如來告火鬘言。善男子。未來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫。後分之中此佛世界當名娑婆。何因緣故名曰娑婆。是諸眾生忍受三毒及諸煩
惱。是故彼界名曰忍土。時有大劫。名曰善賢。何因緣故劫名善賢。是大劫中多有貪欲瞋恚愚癡憍慢眾生。有千世尊成就大悲出現於世。善男子。賢劫之初人壽四萬歲。於千佛中最初成阿耨多羅三藐三菩提。號拘留孫如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。為諸眾生說三乘法。令無量眾生在生死者。悉得解脫住於涅槃。

* Trang 526 *
device

tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Hỏa Man ma-nạp tại Bảo Tạng Phật tiền, hữu tất trước địa trường quỵ xoa thủ, tiền bạch Phật ngôn: “Ngã kim sở nguyện ư thử thế giới, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm. Nhược hữu chúng sanh tam độc đẳng phần, bất năng chuyên tâm trụ ư thiện pháp. Kỳ tâm bất thiện thọ tứ vạn tuế, nhĩ thời ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.”
Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai cáo Hỏa Man ngôn: “Thiện nam tử! Vị lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, hậu phần chi trung thử Phật thế giới đương danh Ta-bà. Hà nhân duyên cố danh viết Ta-bà? Thị chư chúng sanh nhẫn thọ tam độc cập chư phiền não, thị cố bỉ giới danh viết Nhẫn Độ.
Thời hữu đại kiếp danh viết Thiện Hiền. Hà nhân duyên cố kiếp danh Thiện Hiền? Thị đại kiếp trung đa hữu tham dục, sân khuể, ngu si, kiêu mạn chúng sanh, hữu thiên Thế Tôn thành tựu đại bi xuất hiện ư thế. Thiện nam tử! Hiền kiếp chi sơ nhân thọ tứ vạn tuế, ư thiên Phật trung tối sơ thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Câu-lưu-tôn NhưLai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ,Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiênnhân sư, Phật Thế Tôn, vị chư chúng sanh thuyết tam thừa pháp, linh vô lượng chúng sanh tại sanh tử giả, tất đắc giải thoát trụ ư Niết-bàn.”

* Trang 527 *
device

善男子。爾時火鬘摩納前禮佛足。卻在一面復坐聽法。
善男子。爾時第二摩納字虛空在佛前坐。白佛言。世尊。我於來世次拘留孫如來之處人壽三萬歲。我當成阿耨多羅三藐三菩提。
爾時世尊告虛空摩納言。善男子。當來之世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫後分。入賢劫中娑婆世界。次拘留孫佛後人壽三萬歲。汝當於中成阿耨多羅三
藐三菩提。號伽那迦牟尼如來應供正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。有大名稱遍聞世間。
爾時虛空聞受記已。頭面禮佛右繞三匝在佛前住。以種種華散佛身上。叉手恭敬禮以偈讚佛。
攝護身心,
善入禪定
以微妙音,
善能教誡
其心清淨,

* Trang 528 *
device

Thiện nam tử! Nhĩ thời Hỏa Man ma-nạp tiền lễ Phật túc, khước tại nhất diện phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời đệ nhị ma-nạp tự Hư Không tại Phật tiền tọa, bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã ư lai thếthứ Câu-lưu-tôn Như Lai chi xứ nhân thọ tam vạn tuế, ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Nhĩ thời Thế Tôn cáo Hư Không ma-nạp ngôn: “Thiện nam tử! Đương lai chi thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, nhập Hiền kiếp trung Ta-bà thế giới, thứ Câu-lưu-tôn Phật hậu, nhân thọ tam vạn tuế, nhữ đương ư trungthành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Già-na-ca Mâu-ni Như Lai, Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn, hữu đại danh xưng biến văn thế gian.
Nhĩ thời Hư Không văn thọ ký dĩ, đầu diện lễ Phật hữu nhiễu tam táp tại Phật tiền trụ, dĩ chủng chủng hoa tán Phật thân thượng, xoa thủ cung kính lễ, dĩ kệ tán Phật:
Nhiếp hộ thân tâm,
Thiện nhập thiền định,
Dĩ vi diệu âm,
Thiện năng giáo giới,
Kỳ tâm thanh tịnh,

* Trang 529 *
device

無有濁亂
雖化眾生,
不壞正法
名稱光明,
及念總持
百福功德,
無不增廣
為諸眾生,
示現善道
豎仙勝幢,
諸功德山
持以利益,
無量眾生
悉令一切,
功德滿足
又與眾生,
善寂滅道
所燒煩惱,
如須彌山
於三有中,

* Trang 530 *
device

Vô hữu trược loạn,
Tuy hóa chúng sanh,
Bất hoại chánh pháp,
Danh xưng quang minh,
Cập niệm tổng trì,
Bá phước công đức,
Vô bất tăng quảng,
Vị chư chúng sanh,
Thị hiện thiện đạo,
Thụ tiên thắng tràng,
Chư công đức sơn,
Trì dĩ lợi ích,
Vô lượng chúng sanh,
Tất linh nhất thiết,
Công đức mãn túc,
Hựu dữ chúng sanh,
Thiện tịch diệt đạo,
Sở thiêu phiền não,
Như Tu-di sơn,
Ư tam hữu trung,

* Trang 531 *
device

生大悲心
而與無量,
眾生受記。
善男子。爾時第三摩納字毘舍毱多。在於佛前以七寶牀。牀上所敷綩綖茵褥價直千萬兩金。於其牀上置真金器盛滿七寶。純金澡鑵七寶妙杖。供養世尊及比丘僧。作是施已
白佛言。世尊。我未來世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫後分。入賢劫中願我成阿耨多羅三藐三菩提。
爾時人民壽命損減。初入五濁所有眾生厚重貪婬瞋恚愚癡慳悋嫉妒。行於邪見隨惡知識。諸不善根以覆其心。於諸善根心沒退失。遠離正見邪命自活。伽那迦牟尼般涅槃後。正法滅已一切眾生盲無慧眼無所師宗。人壽二萬歲。爾時我當成阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。爾時寶藏如來讚毘舍毱多言。善哉善哉。善男子。汝今成就無上智慧。汝當初入五濁惡世。時人壽命滿二萬歲。盲無慧

* Trang 532 *
device

Sanh đại bi tâm,
Nhi dữ vô lượng,
Chúng sanh thọ ký.
Thiện nam tử! Nhĩ thời đệ tam ma-nạp tự Tỳ-xá-cúc-đa, tại ư Phật tiền dĩ thất bảo sàng, sàng thượng sở phu uyển diên nhân nhục giá trị thiên vạn lượng kim. Ư kỳ sang thượng trí chân kim khí thạnh mãn thất bảo, thuần kim tháo quán thất bảo diệu trượng, cúng dường Thế Tôn cập tỳ-kheo tăng. Tác thị thí dĩ bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã vị lai thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, nhập Hiềnkiếp trung nguyện ngã thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
“Nhĩ thời nhân dân thọ mạng tổn giảm, sơ nhập ngũ trược sở hữu chúng sanh hậu trọng tham dâm, sân khuể, ngu si, xan lận, tật đố, hành ư tà kiến, tùy ác tri thức, chư bất thiện căn dĩ phú kỳ tâm, ư chư thiện căn tâm một thối thất, viễn ly chánh kiến, tà mạng tự hoạt. Già-na-ca Mâu-ni-bát Niết-bàn hậu, chánh pháp diệt dĩ, nhất thiết chúng sanh manh vô huệ nhãn, vô sở sư tông, nhân thọ nhị vạn tuế, nhĩ thời ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tán Tỳ-xá-cúc-đa ngôn: “Thiện tai thiện tai. Thiện nam tử! Nhữ kimthành tựu vô thượng trí huệ. Nhữ đương sơ nhập ngũ trượcác thế, thời nhân thọ mạng mãn nhị vạn tuế, manh vô huệnhãn vô sở sư tông, nhữ ư thị trung thành A-nậu-

* Trang 533 *
device

眼無所師宗。汝於是中成阿耨多羅三藐三菩提。今當號汝為大悲智慧。
佛告大悲智慧菩薩。善男子。汝於來世過一恒河沙等阿僧祇劫。入第二恒河沙等阿僧祇劫後分。入賢劫中人壽二萬歲。汝於爾時得成阿耨多羅三藐三菩提。號迦葉如來應供
正遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
善男子。爾時大悲智慧菩薩。尋以頭面禮於佛足卻住一面。以種種華香末香塗香供養世尊。以偈讚佛。
人中之尊,
利益眾生
悉能令彼,
生愛樂心
念定法門,
心得專一
我聞妙音,
心大歡喜
智慧方便,

* Trang 534 *
device

đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Kim đương hiệu nhữ vi Đại Bi Trí Huệ.”
Phật cáo Đại Bi Trí Huệ Bồ Tát: “Thiện nam tử! Nhữ ư lai thế quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, nhập Hiền kiếp trung nhân thọ nhị vạn tuế, nhữ ư nhĩ thời đắc thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu Ca-diếp Như Lai,Ứng cúng, Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thếgian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhânsư, Phật Thế Tôn.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Đại Bi Trí Huệ Bồ Tát, tầm dĩ đầu diện lễ ư Phật túc khước trụ nhất diện, dĩ chủng chủng hoa hương, mạt hương, đồ hương cúng dường Thế Tôn, dĩ kệ tán Phật:
Nhân trung chi tôn,
Lợi ích chúng sanh,
Tất năng linh bỉ,
Sanh ái nhạo tâm,
Niệm định pháp môn,
Tâm đắc chuyên nhất,
Ngã văn diệu âm,
Tâm đại hoan hỷ,
Trí huệ phương tiện,

* Trang 535 *
device

無不具足
是故能行,
世間教化
又與無量,
無邊眾生
授於無上,
菩提道記
緣是得見,
十方諸佛
智慧神足,
皆悉平等
諸佛所有,
微妙功德
并及示現,
修菩薩道
授諸眾生,
無上道記
若欲稱讚,
不可得盡
是故我今,
稽首敬禮。

* Trang 536 *
device

Vô bất cụ túc,
Thị cố năng hành,
Thế gian giáo hóa,
Hựu dữ vô lượng,
Vô biên chúng sanh,
Thọ ư vô thượng,
Bồ-đề đạo ký,
Duyên thị đắc kiến,
Thập phương chư Phật,
Trí huệ thần túc,
Giai tất bình đẳng,
Chư Phật sở hữu,
Vi diệu công đức,
Tinh cập thị hiện,
Tu Bồ Tát đạo,
Thọ chư chúng sanh,
Vô thượng đạo ký,
Nhược dục xưng tán,
Bất khả đắc tận,
Thị cố ngã kim,
Khể thủ kính lễ.

* Trang 537 *
device

爾時寶海梵志復告第四摩納毘舍耶無垢言。善男子。汝今可發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。爾時毘舍耶無垢在佛前住白佛言。世尊。我願於此世界賢劫中。求阿耨多羅三藐三菩提。非於五濁惡世之中如迦葉佛所有國土。迦葉如來般涅槃後正法滅已。人壽轉少至十千歲。所有布施調伏持戒悉皆滅盡。是諸眾生善心轉滅遠離七財。於惡知識起世尊想。於三福事永無學心。離三善行勤行三惡。以諸煩惱覆智慧心令無所見。於三乘法不欲修學。是眾生中。若我欲成阿耨多羅三藐三菩提。尚無有人能作遮礙。何況人壽一千歲也。乃至人壽百歲。是時眾生乃至無有善法名字。何況有行善根之者。五濁惡世人民壽命稍稍減少。乃至十歲刀劫復起。我於爾時當從天來擁護眾生。為現善法令離不善法。乃至安住十善法中。離於十惡煩惱諸結。悉令清淨滅五濁世。眾生乃至人壽八萬歲。爾時我當成阿耨多羅三藐三菩提。是

* Trang 538 *
device

Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí phục cáo đệ tứ ma-nạp Tỳ-xá-da Vô Cấu ngôn: “Thiện nam tử! Nhữ kim khả phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Tỳ-xá-da Vô Cấu tại Phật tiền trụ bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Ngã nguyện ư thử thế giới Hiền kiếp trung, cầu A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, phi ư ngũ trược ác thế chi trung như Ca-diếp Phật sở hữu quốc độ, Ca-diếp Như Lai bát Niết-bàn hậu chánh pháp diệt dĩ, nhân thọ chuyển thiểu, chí thập thiên tuế. Sở hữu bố thí điều phục trì giới tất giai diệt tận. Thị chư chúng sanh thiện tâm chuyển diệt viễn ly thất tài, ư ác tri thức khởi Thế Tôn tưởng, ư tam phước sự vĩnh vô học tâm, ly tam thiện hành, cần hành tam ác, dĩ chư phiền não phú trí huệ tâm linh vô sở kiến, ư tam thừa pháp, bất dục tu học. Thị chúng sanh trung, nhược ngã dục thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, thượng vô hữu nhân năng tác già ngại, hà huống nhân thọ nhất thiên tuế dã? Nãi chí nhân thọ bá tuế, thị thời chúng sanh nãi chí vô hữu thiện pháp danh tự, hà huống hữu hành thiện căn chi giả. Ngũ trược ác thế, nhân dân thọ mạng sảo sảo giảm thiểu, nãi chí thập tuế đao kiếp phục khởi. Ngã ư nhĩ thời đương tùng thiên lai ủng hộ chúng sanh, vị hiện thiện pháp, linh ly bất thiện pháp, nãi chí an trụ thập thiện pháp trung, ly ư thập ác phiền não chư kết, tất linh thanh tịnh diệt ngũ trược thế. Chúng sanh nãi chí nhân thọ bát vạn tuế, nhĩ thời ngã đương thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Thị thời chúng sanh, thiểu ư tham dâm sân khuể ngu si

* Trang 539 *
device

時眾生。少於貪婬瞋恚愚癡無明慳悋嫉妒。我於爾時為諸眾生說三乘法令得安住。
世尊。若我所願成就得己利者。惟願如來授我阿耨多羅三藐三菩提記。
世尊。若我不得如是受記。我於今者當求聲聞或求緣覺。如其乘力疾得解脫度於生死。
時寶藏佛告毘舍耶無垢言。善男子。菩薩有四懈怠。若菩薩成就如是四法者。貪著生死於生死獄受諸苦惱。不能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
何等四。下行。下伴。下施。下願。
云何菩薩下行。或有菩薩破身口戒,不善護業。是名下行。
云何下伴。親近聲聞及辟支佛與共從事。是名菩薩下伴。
云何下施。不能一切捨諸所有。於受者中心生分別。為得天上受快樂故而行布施。是名菩薩下施。

* Trang 540 *
device

vô minh xan lận tật đố. Ngã ư nhĩ thời vị chư chúng sanh thuyết tam thừa pháp, linh đắc an trụ.
Thế Tôn! Nhược ngã sở nguyện thành tựu đắc kỷ lợi giả, duy nguyện Như Lai thọ ngã A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề ký.
Thế Tôn! Nhược ngã bất đắc như thị thọ ký, ngã ư kim giả đương cầu Thanh văn hoặc cầu Duyên giác, như kỳ thừa lực tật đắc giải thoát độ ư sanh tử.
Thời Bảo Tạng Phật cáo Tỳ-xá-da Vô Cấu ngôn: “Thiện nam tử! Bồ Tát hữu tứ giải đãi. Nhược Bồ Tát thành tựu như thị tứ pháp giả, tham trước sanh tử, ư sanh tử ngục thọ chư khổ não, bất năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Hà đẳng tứ? Hạ hạnh, hạ bạn, hạ thí, hạ nguyện.
Vân hà Bồ Tát hạ hạnh? Hoặc hữu Bồ Tát phá thân khẩu giới, bất thiện hộ nghiệp, thị danh hạ hạnh.
Vân hà hạ bạn? Thân cận Thanh văn cập Bích-chi Phật dữ cộng tùng sự, thị danh Bồ Tát hạ bạn.
Vân hà hạ thí? Bất năng nhất thiết xả chư sở hữu, ư thọ giả trung tâm sanh phân biệt, vị đắc thiên thượng thọ khối lạc cố nhi hành bố thí, thị danh Bồ Tát hạ thí.

* Trang 541 *
device

云何下願。不能一心願取諸佛淨妙世界。所作誓願不為調伏一切眾生。是名菩薩之下願也。
菩薩成是四懈怠法。久處生死受諸苦惱。不能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
善男子。復有四法。菩薩成就則能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
何等四。一能持禁戒淨身口意護持法行。二親近修學大乘之人。與共同事。三所有之物能一切捨。以大悲心施於一切。四一心願取種種莊嚴諸佛世界。亦為調伏一切眾生。是名四法菩薩成就則能疾成阿耨多羅三藐三菩提。
復有四法。菩薩成就能持無上菩提之道。
何等四。精勤。行於諸波羅蜜。攝取一切無量眾生。心常不離四無量。行遊戲諸通。是名四法菩薩成就能持無上菩提之道。
復有四法。令心無厭。何等為四。一者行施。二聽法。三修行。四攝取眾生。如是四法令心無厭。菩薩應學。

* Trang 542 *
device

Vân hà hạ nguyện? Bất năng nhất tâm nguyện thủ chư Phật tịnh diệu thế giới. Sở tác thệ nguyện bất vị điều phục nhất thiết chúng sanh, thị danh Bồ Tát chi hạ nguyện dã.
Bồ Tát thành thị Tứ giải đãi pháp, cửu xử sanh tử, thọ chư khổ não, bất năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
Thiện nam tử! Phục hữu tứ pháp, Bồ Tát thành tựu tắc năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Hà đẳng tứ? Nhất năng trì cấm giới tịnh thân khẩu ý hộ trì pháp hạnh. Nhị thân cận tu học đại thừa chi nhân, dữ cộng đồng sự. Tam sở hữu chi vật năng nhất thiết xả, dĩ đại bi tâm thí ư nhất thiết. Tứ nhất tâm nguyện thủ chủng chủng trang nghiêm chư Phật thế giới, diệc vị điều phục nhất thiết chúng sanh. Thị danh tứ pháp, Bồ Tát thành tựu tắc năng tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề.
Phục hữu tứ pháp, Bồ Tát thành tựu năng trì vô thượng Bồ-đề chi đạo.
Hà đẳng tứ? Tinh cần hành ư chư ba-la-mật, nhiếp thủ nhất thiết vô lượng chúng sanh tâm, thường bất ly tứ vô lượng, hành du hý chư thông. Thị danh tứ pháp, Bồ Tát thành tựu năng trì vô thượng Bồ-đề chi đạo.
Phục hữu tứ pháp linh tâm vô yếm. Hà đẳng vi tứ? Nhất giả hành thí, nhị thính pháp, tam tu hành, tứ nhiếp thủ chúng sanh. Như thị tứ pháp linh tâm vô yếm, Bồ Tát ưng học.

* Trang 543 *
device

復有四無盡藏。是諸菩薩所應成就。
何等四。一者信根。二者說法。三善根願。四者攝取貧窮眾生。是為菩薩四無盡藏具足修滿。
復有四清淨法。菩薩成就。
何等四。持戒清淨以無我故。三昧清淨無眾生故。智慧清淨無壽命故。解脫知見清淨以無人故。是為四清淨法。菩薩成就以是故。疾成阿耨多羅三藐三菩提。轉虛空法輪。轉不可思議法輪。轉不可量法輪。轉無我法輪。轉無言說法輪。轉出世法輪。轉通達法輪。轉諸天人所不能轉微妙之輪。
善男子。未來之世。過一恒河沙等阿僧祇劫入第二恒河沙等阿僧祇劫後分。初入賢劫五濁滅已。壽命增益至八萬歲。汝於是中成阿耨多羅三藐三菩提。號曰彌勒如來應供正
遍知明行足善逝世間解無上士調御丈夫天人師佛世尊。
爾時毘舍耶摩納。在於佛前頭面禮足卻住

* Trang 544 *
device

Phục hữu Tứ vô tận tạng, thị chư Bồ Tát sở ưng thành tựu.
Hà đẳng tứ? Nhất giả tín căn, nhị giả thuyết pháp, tam thiện căn nguyện, tứ giả nhiếp thủ bần cùng chúng sanh. Thị vi Bồ Tát Tứ vô tận tạng cụ túc tu mãn.
Phục hữu Tứ thanh tịnh pháp Bồ Tát thành tựu.
Hà đẳng tứ? Trì giới thanh tịnh dĩ vô ngã cố, tam-muội thanh tịnh vô chúng sanh cố, trí huệ thanh tịnh vô thọmạng cố, giải thoát tri kiến thanh tịnh dĩ vô nhân cố. Thị vitứ thanh tịnh pháp. Bồ Tát thành tựu dĩ thị cố, tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chuyển hư không phápluân, chuyển bất khả tư nghị pháp luân, chuyển bất khảlượng pháp luân, chuyển vô ngã pháp luân, chuyển vô ngônthuyết pháp luân, chuyển xuất thế pháp luân, chuyển thongđạt pháp luân, chuyển chư thiên nhân sở bất năng chuyểnvi diệu chi luân.
Thiện nam tử! Vị lai chi thế, quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, sơ nhập Hiền kiếp ngũ trược diệt dĩ, thọ mạng tăng ích chí bát vạn tuế, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Di-lặc Như Lai, Ứng cúng,Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Tỳ-xá-da ma-nạp, tại ư Phật tiền đầu diện lễ túc khước trụ nhất diện, dĩ chủng chủng hoa hương mạt

* Trang 545 *
device

一面。以種種華香末香塗香。供養於佛及比丘僧。以偈讚佛。
世尊無垢,
如真金山
眉間毫相,
白如珂雪
應時為我,
說微妙法
記我來世,
作天人師
誰有見聞,
而當不取
仙聖大覺,
世燈功德。
善男子。爾時寶海梵志一千摩納。惟除一人。悉共讀誦比陀外典。皆已勸化於阿耨多羅三藐三菩提。如拘留孫。伽那迦牟尼。迦葉。彌勒。其第五者。名獅子光明。亦如是。
其千人中。惟除二人。其餘皆願於賢劫中成阿耨多羅三藐三菩提。

* Trang 546 *
device

hương đồ hương, cúng dường ư Phật cập tỳ-kheo tăng, dĩ kệ tán Phật:
Thế Tôn vô cấu,
Như chân kim sơn,
Mi gian hào tướng,
Bạch như kha tuyết,
Ưùng thời vị ngã,
Thuyết vi diệu pháp,
Ký ngã lai thế,
Tác thiên nhân sư,
Thùy hữu kiến văn,
Nhi đương bất thủ,
Tiên thánh đại giác,
Thế đăng công đức.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí nhất thiên ma-nạp, duy trừ nhất nhân, tất cộng độc tụng Tỳ-đà ngoại điển, giai dĩ khuyến hóa ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, như Câu-lưu-tôn, Già-na-ca Mâu-ni, Ca-diếp, Di-lặc. Kỳ đệ ngũ giả, danh Sư Tử Quang Minh diệc như thị.
Kỳ thiên nhân trung, duy trừ nhị nhân, kỳ dư giai nguyện ư Hiền kiếp trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.

* Trang 547 *
device

於其眾中最下小者。名持力捷疾。寶海梵志。復教令發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。汝今莫觀久遠當離心覺。為諸眾生起大悲心。
爾時梵志。即為持力捷疾。而說偈言。
陰界諸入,
所攝眾生,
畏老病死,
墮於愛海,
閉在三有,
可畏獄中,
飲煩惱毒,
互相侵害,
長夜墮在,
苦惱海中,
癡盲無目,
失於正道,
久處生死,
機關所覆,
三有眾生,

* Trang 548 *
device

Ư kỳ chúng trung tối hạ tiểu giả, danh Trì Lực Tiệp Tật. Bảo Hải Phạm-chí phục giáo linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề tâm.
Thiện nam tử! Nhữ kim mạc quan cửu viễn đương ly tâm giác, vị chư chúng sanh khởi đại bi tâm.
Nhĩ thời Phạm-chí, tức vị Trì Lực Tiệp Tật nhi thuyết kệ ngôn:
Ấm giới chư nhập,
Sở nhiếp chúng sanh,
Uý lão bệnh tử,
Đọa ư ái hải,
Bế tại tam hữu,
Khả uý ngục trung,
Ẩm phiền não độc,
Hỗ tương xâm hại,
Trường dạ đọa tại,
Khổ não hải trung,
Si manh vô mục,
Thất ư chánh đạo,
Cửu xử sanh tử,
Cơ quan sở phú,
Tam hữu chúng sanh,

* Trang 549 *
device

諸苦熾然,
以離正見,
安住邪見,
周迴生死,
五道之中,
不得休息,
譬如車輪,
有諸眾生,
失於法眼,
盲無所覩,
又無救護,
汝應修習,
無量智慧,
令離癡惑,
使發菩提,
應與眾生,
作善知識,
為燒愛結,
解煩惱縛,
應為是等,

* Trang 550 *
device

Chư khổ sí nhiên,
Dĩ ly chánh kiến,
An trụ tà kiến,
Chu hồi sanh tử,
Ngũ đạo chi trung,
Bất đắc hưu tức,
Thí như xa luân,
Hữu chư chúng sanh,
Thất ư pháp nhãn,
Manh vô sở đổ,
Hựu vô cứu hộ,
Nhữ ưng tu tập,
Vô lượng trí huệ,
Linh ly si hoặc,
Sử phát bồ-đề,
Ưng dữ chúng sanh,
Tác thiện tri thức,
Vị thiêu ái kết,
Giải phiền não phược,
Ưng vị thị đẳng,

* Trang 551 *
device

發菩提心,
失法眼者,
為癡所覆,
為離癡故,
應與勝道,
生死有獄,
大火熾然,
與法甘露,
令其充足,
汝今速往,
至於佛所,
頭頂禮足,
作大利益,
當於佛所,
發妙勝願,
所願勝妙,
善持念之,
汝當來世,
調御天人,
亦當願施,

* Trang 552 *
device

Phát bồ-đề tâm,
Thất pháp nhãn giả,
Vi si sở phú,
Vị ly si cố,
Ưng dữ thắng đạo,
Sanh tử hữu ngục,
Đại hỏa sí nhiên,
Dữ pháp cam lộ,
Linh kỳ sung túc,
Nhữ kim tốc vãng,
Chí ư Phật sở,
Đầu đỉnh lễ túc,
Tác đại lợi ích,
Đương ư Phật sở,
Phát diệu thắng nguyện,
Sở nguyện thắng diệu,
Thiện trì niệm chi,
Nhữ đương lai thế,
Điều ngự thiên nhân,
Diệc đương nguyện thí,

* Trang 553 *
device

眾生無畏,
拔濟一切,
悉令解脫,
亦令具足,
根力覺道,
雨大法雨,
投智慧水,
滅諸眾生,
苦惱之火。
善男子。爾時持力捷疾作如是言。尊者。我今所願不求生天果報。不求聲聞辟支佛乘。我今惟求無上大乘。待時待處。待調伏眾生。待發善願。我今思惟如是等事。尊者。且待須臾。聽我獅子吼時。
善男子。爾時寶海梵,志漸漸卻行有侍者五人。一名手龍。二名陸龍。三名水龍。四名虛空龍。五名妙音龍。而告之曰。汝等今者可發阿耨多羅三藐三菩提心。
五人報曰。尊者。我等空無所有。無以供

* Trang 554 *
device

Chúng sanh vô uý,
Bạt tế nhất thiết,
Tất linh giải thoát,
Diệc linh cụ túc,
Căn lực giác đạo,
Vũ đại pháp vũ,
Đầu trí huệ thủy,
Diệt chư chúng sanh,
Khổ não chi hỏa.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Trì Lực Tiệp Tật tác như thị ngôn: “Tôn giả! Ngã kim sở nguyện bất cầu sanh thiên quả báo, bất cầu Thanh văn Bích-chi Phật thừa, ngã kim duy cầu vô thượng đại thừa, đãi thời đãi xứ, đãi điều phục chúng sanh, đãi phát thiện nguyện. Ngã kim tư duy như thị đẳng sự. Tôn giả, thả đãi tu du, thính ngã sư tử hống thời.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí tiệm tiệm khước hành hữu thị giả ngũ nhân, nhất danh Thủ Long, nhị danh Lục Long, tam danh Thủy Long, tứ danh Hư KhôngLong, ngũ danh Diệu Âm Long, nhi cáo chi viết: “Nhữ đẳng kim giả khả phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.”
Ngũ nhân báo viết: “Tôn giả! Ngã đẳng không vô sở hữu, vô dĩ cúng dường Phật cập chúng tăng vị chủng thiện

* Trang 555 *
device

養佛及眾僧。未種善根,云何得發阿耨多羅三藐三菩提心。
善男子。爾時梵志。以左耳中所著寶環。持與手龍。右耳寶環持與陸龍。所坐寶牀持與水龍。所用寶杖與虛空龍。純金澡罐與妙音龍。如是與已復作是言。童子。汝今可持此物供養佛及眾僧發阿耨多羅三藐三菩提心。

 
悲華經卷第五

* Trang 556 *
device

căn, vân hà đắc phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm?”
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí, dĩ tả nhĩ trung sở trước bảo hoàn, trì dữ Thủ Long, hữu nhĩ bảo hoàn trì dữ Lục Long, sở tọa bảo sàng trì dữ Thủy Long, sở dụng bảo trượng dữ Hư Không Long, thuần kim tháo quán dữ Diệu Âm Long. Như thị dữ dĩ phục tác thị ngôn: “Đồng tử! Nhữ kim khả trì thử vật cúng dường Phật cập chúng tăng, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm.

 
BI HOA KINH - QUYỂN ĐỆ NGŨ
CHUNG

* Trang 557 *
device

 
Kinh Bi Hoa