LOGO VNBET
19. KINH ĐẠI HỘI
 
[79b02] Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật tại nước Thích-kiều-sưu,1 trong rừng Ca-duy,2 cùng với đại chúng Tỳ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, thảy đều là A-la-hán. Lại có mười phương các Trời thần diệu cũng đến tập hội, kỉnh lễNhư Lai và Tỳ-kheo Tăng.
Lúc bấy giờ, bốn vị Tịnh cư thiên đang ở trên cõi trời ấy, mỗi người, tự nghĩ rằng: “Nay Thế Tôn đang ởtại Thích-kiều-sưu trong rừng Ca-duy cùng đại chúng Tỳ-kheo năm trăm vị, thảy đều đã chứng đắc A-la-hán. Lại có mười phương các Trời thần diệu cũng đến tập hội, kỉnh lễ Như Lai và Tỳ-kheo Tăng. Nay chúng ta cũng nên đi đến chỗ Thế Tôn, mỗi người sẽ xưng tán Như Lai bằng bài kệ của mình.”
Rồi thì, bốn vị Tịnh cư thiên, trong khoảnh khắc như lực sĩ co duỗi cánh tay, biến mất khỏi các cõi trời kia, đến Thích-kiều-sưu trong rừng Ca-duy. Bấy giờ, bốn
vị Tịnh cư thiên, sau khi đến nơi, cúi đầu lễ chân Phật, rồi đứng sang một bên. Lúc ấy một vị Tịnh cư thiên ởtrước Phật đọc bài kệ tán thán rằng:
Ngày nay đại chúng hội;
Chư Thiên cùng đến dự.
Tất cả đến vì pháp;
Muốn lễ Chúng vô thượng.
Nói xong bài kệ này rồi đứng sang một bên. Một vịTịnh cư thiên khác lại đọc bài kệ rằng:
Tỳ-kheo thấy ô nhiễm,
Tâm ngay, tự phòng hộ.
Như biển nạp các sông;
___________________
* 佛說長阿含第二分大會經第十五
1 Để bản: Thích-kiều-đề 釋翅提, chép nhầm, nên sửa lại: Thích-kiều-sưu 釋翹搜. T 100(105): Thích-sí 釋翅. Pl.: Sakkeṣu, giữa những người Thích-ca.
2 Ca-duy lâm 迦維林. T 19: Ca-Tì-la lâm 迦毘羅林. T 99(1192): Ca-Tì-la-vệ lâm 迦毘羅衛林. D 20: tại rừng Đại lâm (Mahāvana) trong Kapilavatthu..

* Trang 387 *
device

Bậc trí hộ các căn.
Nói xong bài kệ ấy rồi đứng sang một bên. Một vịTịnh cư thiên khác lại đọc bài kệ:
Bứt gai, lấp hố ái,3
San bằng hào vô minh;
Độc cư trường thanh tịnh
Như voi khéo thuần thục.
Nói bài kệ này xong, đứng sang một bên. Một Tịnh cư thiên khác đọc bài kệ:
Những ai quy y Phật,
Trọn không đọa đường dữ;
Khi xả bỏ thân người,
Thọ thân trời thanh tịnh.
Sau khi bốn Tịnh cư thiên đọc các bài kệ xong, Phật liền ấn khả. Họ bèn lễ chân Phật, đi quanh Phật ba vòng, thoạt biến mất. Họ đi chưa bao lâu, Phật bảo [79c] các Tỳ-kheo:
“Nay chư Thiên đại tập hội. Mười phương các thần diệu thiên đều đến đây lễ viếng Như Lai và Tỳ-kheo Tăng. Này các Tỳ-kheo, quá khứ các Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chính Giác cũng có chư Thiên đại tập hội như Ta ngày nay. Đương lai các Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chính Giác, cũng có chư Thiên đại tập hội, như Ta ngày nay.
“Này các Tỳ-kheo, nay chư Thiên đại tập hội. Mười phương các thần diệu thiên không ai không đến đây lễ viếng Như Lai và Tỳ-kheo tăng. Ta sẽ nói lên danh hiệu của họ, và cũng nói kệ về họ. Tỳ-kheo, nên biết:
“Chư Thiên nương hang núi,
Ẩn tàng, trông đáng sợ.4
Mình khoác áo toàn trắng,
Tinh sạch không vết dơ.
Trời người nghe thế rồi,
Đều quy y Phạm Thiên.
___________________
3 Hán: đoạn thích, bình ái khanh 斷刺平愛坑. Pl.: chetvā khilaṃchetvā palighaṃ, bẻ cùm, bẻ khóa.
4 Cf. D 20 (ii 255): ye sitā girigabbharaṃ, pahitattā samāhitā  puthū sīhāv’a sallīnā lomahaṃ sābhisambhuno, họ nương nơicác hang động, tinh cần, an tĩnh, như từng con sư tử đang comình lại, lông tóc dựng đứng.

* Trang 388 *
device

Ta nay nói tên họ,
Thứ tự không nhầm lẫn.
Các thiên chúng nay đến;
Tỳ-kheo, ngươi nên biết,
Trí phàm phu thế gian
Trong trăm, không thấy một,
Làm sao có thể thấy,
Bảy vạn chúng quỷ thần?
Nếu thấy mười vạn quỷ,
Một bên còn không thấy,
Hà huống các quỷ thần
Đầy khắp cả thiên hạ.”
Địa thần dẫn theo bảy nghìn dạ-xoa5 đủ các loại, thảy đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, danh xưng, thảy đều với tâm hoan hỷ đến chỗ chúng Tỳ-kheo trong rừng.
Lúc ấy, có thần Tuyết Sơn dẫn theo sáu nghìn quỷ dạ- xoa6 đủ các loại, thảy đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, danh xưng, thảy đều với tâm hoan hỷ đến chỗchúng Tỳ-kheo trong rừng.
Có một thần Xá-la dẫn theo ba nghìn quỷ dạ-xoa7 đủcác loại, thảy đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, danh xưng, thảy đều với tâm hoan hỷ dến chỗ chúng Tỳ-kheo trong rừng.
Một vạn sáu nghìn quỷ thần dạ-xoa đủ các loại này thảy đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, danh xưng, thảy đều với tâm hoan hỷ đến chỗ chúng Tỳ-kheo trong rừng.
Lại có thần Tì-ba-mật,8 trú ở Mã Quốc,9 dẫn năm tram quỷ, đều có thần túc, oai đức.
___________________
5 Hán: Địa thần hữu... duyệt-xoa 地神有悅叉. Pl.: yakkhā bhummā Kāpilavatthavā, các dạ xoa sống trên mặt đất, ở Ca tỳ la vệ.
6 Pl.: Hemavatā yakkhā, các dạ-xoa sống ở Tuyết Sơn.
7 Pl.: Sātāgirā yakkhā, các dạ xoa ở núi Sātāgiri. Xá-la thần 舍羅神, có lẽ chỉ thần núi Sātāgiri. T 19: ba nghìn dạ-xoa sống trênnúi Sa-đa 娑多山.
8 Tì-ba-mật 毗波密, Pl.: Vessamitta (bạn của Vessa, giai cấp Phệxá).
9 Mã quốc 馬國(Pl.: Assaka). Bản Pl. không đề cập tên nước này.

* Trang 389 *
device

Lại có thần Kim-Tì-la,10 trú ở núi Tì-phú-la,11 thành Vương xá, dẫn vô số quỷ thần, cung kính vây quanh.
Lại có, phương Đông, Đề-đầu-lại-trá Thiên vương,12thống lãnh các thần Càn-thát-bà,13 có đại oai đức, [80a] có chín mươi mốt người con, tất cả đều có tên
là Nhân-đà-la,14 có đại thần lực.
Phương Nam, Tì-lâu-lặc15 Thiên vương thống lãnh các long vương, có đại oai đức, có chín mươi mốt người con, thảy đều có tên là Nhân-đà-la, có Đại thần lực.
Phương Tây, Tì-lâu-bác-xoa16 Thiên vương, thống lãnh các quỷ cưu bàn trà, có đại oai đức, có chín mươi mốt người con, thảy đều tên là Nhân-đà-la, có đại thần lực.
Phương Bắc, Tì-sa-môn17 Thiên vương thống lãnh các quỷ dạ-xoa, có đại oai đức, có chín mươi mốt người con, thảy đều tên là Nhân-đà-la, có đại thần lực.
Bốn vị Thiên vương hộ trì thế gian này có đại oai đức, mình phát ánh sáng, đi đến rừng Ca-duy.
Bấy giờ, Thế Tôn muốn hàng phục tâm huyễn ngụy hư dối của họ18 nên kết chú rằng:
_____________________
10 Kim-Tì-la 金毗羅. Pl.: Kumbhila, thần cá sấu. T 19: Cúng-Tì-la 供毘羅, sống trên núi Vĩ-bố-la尾布羅, Vương xá.
11 Tì-phú-la 毗富羅, Pl.: Vepulla.
12 Đề-đầu-lại-tra 提頭賴吒(Trì Quốc). Pl.: Dhataraṭṭa. T 19: Địa-lí-đa-ra-sắt-trá-ra 地里多囉瑟姹囉.
13 Càn-đạp-hòa 乾沓和. Pl.: Gandhabba.
14 Nhân-đà-la 因陀羅. Pl.: Inda.
15 Tì-lâu-lặc 毗樓勒(Tăng Trưởng). Pl.: Virūḷha. Trong bản Hán, thần thống lãnh chúng Long vương. Trong bản Pl., thống lãnh chúng Cưu-bàn-trà (Kumbhaṇḍa). T 19: Cưu-bàn-na chúa Vĩ-rôtrà- ca 鳩槃拏主尾嚕茶迦. 16 Tì-lâu-bác-xoa 毗樓博叉(Quảng Mục). Pl.: Virūpakkha. Trong bản Hán, thống lãnh chúng Cưu-bàn-trà quỷ (Kumbaṇḍa), trong bản Pl., chúng Long vương. T 19: Đại long chúa Vĩ-rô-bác-xoa 大龍主尾嚕博叉.
17 Tì-sa-môn 毗沙門(Đa Văn). Pl.: Vessavaṇa, lãnh chúng Dạ-xoa. T 19: Đại dược-xoa chúa Câu-phệ-ra 大藥叉主俱吠囉(Pl.: Kubera)
18 Pl.: tesaṃ māyāvino dāsā āguṃ vañcanikā saṭhā, những bộ hạ này vốn huyễn ngụy, hư vọng, ác tâm, lừa dối.

* Trang 390 *
device

“Ma câu lâu la ma câu lâu la,19 tì lâu la tì lâu la,20 chiên đà na, gia ma thế trí, ca, ni diên đậu, ni diên đậu, ba na lỗ,21 ô hô nô22 nô chủ, đề bà tô mộ, ma đầu la, chi đa la tư na, càn đạp ba, na la chủ, xà ni sa, thi ha, vô liên đà la, tỷ ba mật đa la, thọ trần đà la, na lư ni23 kha, thăng24 phù lâu, thâu chi bà tích25 bà.26
Như vậy, các vua càn-đạp-bà và la-sát đều có thần túc, hình mạo, sắc tượng, với tâm hoan hỷ đi đến chúng Tỳ-kheo trong khu rừng. Bấy giờ, Thế Tôn lại kết chú:
“A hê, na đà sắt, na đầu, tì-xá-li, sa27 ha, đái xoa xà, bà đề, đề đầu lại trá, đế bà sa ha, nhã lị28 da, gia29 tì la, nhiếp ba30 na già, a đà già ma, thiên đề già, y la bà đà,
ma ha na già, tì ma na già đa, đà31 già đà dư, na già la xà, bà ha sa ha, xoa kì đề, bà đề la đế, bà đề la đế, tìmai đại tích thiễm, tì ha tứ, bà nanh, a bà bà tứ, chất đa la, tốc hòa ni na, cầu tứ đa, a bà do, na già la trừ, a tứ, tu bạt la, tát đế nô, a già, phật đà sái, thất la-nanh, bà da, ưu la đầu bà diên lâu, tố bàn nậu, phật đầu, xála nậu, già loại lâu.32
__________________________________
19 TNM: ma ma câu câu lâu lâu la la 摩摩拘拘樓樓羅羅.
20 TNM: tì tì lâu lâu la la 毘毘樓樓羅羅.
21 Na lỗ 那攎, TNM: đà na da lô 陀那耶盧.
22 Nô 奴, TNM: xoa 杈.
23 Ni 尼, TNM: thi 尸.
24 TNM: thăng 升; Cao ly: đẩu 斗.
25 Tích 跡, TNM: giá 這.
26 Cf. Pl.: māyā kuṭeṇḍu viṭeṇḍu viṭucca viṭuṭo saha/ Candano kāmaseṭṭho ca, kinnighaṇḍu nighaṇḍu ca/ panādo opamañño ca devasūto ca mātali. / Cittaseno ca gandhabbo, nalo rājā janesabho/ āgā pañcasikho ceva timbarū suriyavaccasā/ Ete caññe ca rājāno gandhabbā saha rājubhi/ modamānā abhikkāmuṃ bhikkhūnaṃ samitiṃ vanaṃ.
27 Sa 沙, TNM: bà 婆.
28 Lị 利, TNM: lê 黎.
29 Gia 加, TNM: ca 迦.
30 Ba 波, TNM: bà 婆.
31 Đà 陀, TNM: tha 咃.
32 Tham chiếu Pl.: Athāguṃ nāgasā nāgā vesālā, sahatacchakā, / kambalassatarā āguṃ, pāyāgā saha ñātibhi. / Yāmunādhataraṭṭhā ca āgu nāgā yasassino, / erāvano mahānāgo so pāgāsamitiṃ vanaṃ / Ye nāgarāje sahasā haranti/ dibbā dijā pakkhi visuddhacakkhū/ vehāsayā te vanamajjha- pattā/ citrā supaṇṇā iti tesaṃ nāmaṃ/ Abhayaṃ tadā nāgarājānam āsi/ supaṇṇato khemam akāsi budho. / saṇhāhi vācāhi upavhayantā/ nāgā supaṇṇāsaraṇaṃ agaṃsu buddhaṃ.

* Trang 391 *
device

Rồi Thế Tôn lại kết chú cho A-tu-la:
“Kì đà, bạt xà, ha đế, tam vật đệ, a-tu-la, a thất đà, bà[80b] diên địa, bà tam ba33 tứ, y đệ a đà, đề bà ma, thiên địa, già lê diệu, ma ha bí ma, a-tu-la, đà na bí la đà, bệ ma chất đâu lâu, tu chất đế lệ, bà la ha lê, vô di liên na bà, xá lê a tế, bạt lê, phất đa la na, tát bệ, tát lâu da na na mê, tát na mê đế, bà lê, tế như, la da bạt đâu lâu, y ha am bà la mê, tam ma do y, đà na, bạt đà nhã, tỷ khâu na, tam di thế, nê bạt. 34
Rồi Thế Tôn lại kết chú cho chư Thiên:
“A phù, đề bà, bế lê hê bệ, đề dự, bà do, đa đà nậu, bạt lâu nậu, bạt lâu ni, thế đế, tô di, da xá a đầu, di đa la bà, già la na di bà a lã, đề bà, ma thiên thê dữ, đà xàđề xá, già dư, tát bệ, na-nan đa la bà bạt na, y địa bàn đại, thù địa ban na bàn đại, da xá ti nậu, mộ đà bà na,35a hê kiền đại, tì khâu na, bà36 vị37 đệ, bà ni.
“bệ noa, đề bộ, xá già lị, a hê địa dũng mê, na sát38 đếlệ phú la tức ky đại a đà man đà la bà la, bệ chiên đại tô, bà ni sao đề bà, a đa, chiên đà, phú la kiều chi đại, tô lê da tô bà ni sao đề ba, a đa, tô đề da, phú la kièu đại, ma già đà, bà tô nhân, đồ lô a đầu, thích câu, phúla đại lô.
“thúc già, già la ma, la na a đại, bệ ma ni bà, ô bà đề kìha, ba la vô ha bệ bà la vi a ni, tát đà ma đa a ha lê, di sa a ni bát thù nậu, thán nô a, lô dư đề xá, a hê bạt sa.
“xa ma, ma ha xa ma, ma nậu sa ha, ma nậu sơ đa ma, khất đà ba đầu sái a, đa ma nậu đầu sái a hê a la dạ đềbà a đà lê đà da bà tư, ba la ma ha ba la a đa đề bà ma
thiên thê da.
“sai ma đâu suất đà, dạ ma, già sa ni a, ni, lam bệ, lam bà chiết đế, thọ đề na ma y sái, niệm ma la đề, a đà hêba la niệm di đại.
__________________
33 Bà 婆, noNM: sa 娑.
34 Tham chiếu Pl.: Jitā vajirahatthena samuddaṃ asurā sitā/ bhātaro vāsavassete iddhimanto yasassino/ Kālakañcā mahābhismā asurādānaveghasā/ vepacitti sucitti ca pahārādo namucī saha/ Satañca baliputtānaṃ sabbe verocanāmakā/ sannayhitvā baliṃ senaṃrāhubhaddam upāgamuṃ: ‘Samayo dāni bhaddante bhikkhūnaṃsamitiṃ vanaṃ’.
35 Na 那, TNM: na-đà 那陀.
36 Cc bản Hán đều đọc bà 婆. Có lẽ nên đọc sa 娑; tham chiếu Pl.: samitim.
37 TNM: vị, Cao ly: chu 朱.
38 Sát 殺, TNMh: lị (lợi) 利.

* Trang 392 *
device

“a hê đề bà đề bà xà lan đề, a kì, thi hu ba, ma a lật trá lô da, ô ma, phù phù ni bà tư viễn giá bà đà mo, a châu đà, a ni thâu đậu đàn39 da nậu, a đầu [81a] a lã, tì sa môn y sái.40
Đấy là sáu mươi chủng loại trời.
Rồi Thế Tôn lại kết chú cho sáu mươi tám vị Bà-lamôn
đắc ngũ thông:41
“La da lê xá da hà42 hê kiền đại bà ni già tì la bạt đâu bệđịa xà nậu a đầu sai mộ tát đề ương kì bệ địa mâu ni a đầu bế lê da sai già thi lê sa bà ha nhã nậu a đầu phạm ma đềbà đề na bà bệ địa mâu ni a đầu câu tát lê y ni lô ma xà lãương kì lã dã bàn xà43 a lâu ô viên đầu, ma ha la dã a câu đề44 lâu dặc,45 nậu a đầu lục bế câu tát lê a lâu già lăng ỷgià di la đàn hê tội46 phủ phù dã phúc đô lô lê sái tiên đàbộ a đầu47 đề na già phủ bà, a di già da la dã đa đà48 a giàđộ bà la man đà nậu ca mục la dã a đầu nhân đà la lâumê49 ca phù đà lô mộ ma già hê a sắc thương câu ty dư50a đầu hê lan
________________
39 Đàn 檀, TNM: ni lô 尼櫨.
40 Tham chiếu Pl.: Āpo ca devā pathavī, tejo vāyo tadāgamuṃ/ varuṇāvāraṇā devā, somo ca yasasā saha/ Mettā karuṇā kāyikā, āguṃdevā yasassino/ dasete dasadhā kāyā, sabbe nānattavaṇṇino/ Iddhimanto jutimanto, vaṇṇavanto yasassino/ modamānā abhikkāmuṃ, bhikkh³naṃ samitiṃ vanaṃ/ Veṇḍudevā sahali ca asamā ca duve yamā/ candassūpanisā devā, candamāguṃ purakkhatvā/ Sūriyassūpanisādevā, sūriyamāguṃ purakkhatvā/ akkhattāni purakkhatvā, āguṃ
mandavalāhakā/ Vasūnaṃ vāsavo seμμho, sakkopāgā purindado/ dasete dasadhā kāyā, sabbe nānattavaṇṇino/ Iddhimanto jutimanto, vaṇṇavanto yasassino/ modamānā abhikkāmuṃ, bhikkh³naṃ samitiṃvanaṃ/ Athāguṃ sahabhū devā, jalamaggisikhāriva/ ariṭṭhakā ca rojā ca, umāpupphanibhāsino/ Varuṇā sahadhammā ca, accutā ca anejakā/ sūleyyarucirā āguṃ, āguṃ vāsavanesino/
41 Ngũ thông: thần cảnh trí chứng thông, thiên nhãn trí chứng thông, thiên nhĩ trí chứng thông, tha tâm trí chứng thông, túc mạng tríchứng thông. Pl.: pañcābhiññā.
42 Hà 何, Tống: a 阿, Nguyên: ha 訶, Minh: ha (kha) 呵.
43 Sau xà 闍, TNM thêm: lâu 樓.
44 Câu-đề 拘提, TNM: đề câu 提拘.
45 Dặc 杙, TNM: bí 秘.
46 Tội 罪, TNM: la 羅.
47 Sau đầu 頭, TNM thêm: a 阿.
48 Đà 陀, TNM: tha 他.
49 Sau mê 迷, TNM thêm: bà 婆.
50 Sau dư 予, TNM thêm: già 伽.

* Trang 393 *
device

nhã già phủ bệ lê vị dư lê đa tha a già độ a hê bà hảo la tử51 di đô lô đa đà a già độ bà tư phật ly Thủ- đà-la la dư đa đà a già độ y lê da sai ma ha la dư tiên a bộđa đà a già độ ban xà bà dư bà lê địa kiều a52 la dư đa đàa già độ, uất a lan ma ha dư tiện bị bà lê ma lê thâu bà hêđại na ma a bàn địa khổ ma lê la53 dư a cụ tư lị đà na bà địa a đầu kiều bệ la dư54 thi y nế55 di nế ma ha la dư phục56bà lâu đa đà a già độ bạt đà bà lị ma ha la dư câu tát lê ma đề thâu thi hán đề chiêm bà lê57 la dư tu đà la58 lâu đa tha a già độ a ha59 nhân đầu lâu a đầu ma la dư dư tô lị dữ tha bệ địa đề bộ a ha bệ lị tứ a đầu hằng a60 da lâu bà la mục giá da mộ a di nậu a đầu nhất ma da xá phê na bà sai ma la dư hà lê kiền độ dư phê độ bát chi dư thị số ba na lộ ma tô la dư da tứ đa do hê lan nhã tô bàn na bí sầu độ trí dạ sốla xá ba la bệ đà uất đà bà a bà sái bà ha bà bà mưu sa ha sa61 tham phú xa đại xa pháp62 xà sa lệ la đà na ma ban chi sấu [81b] đa la càn đạp bà sa ha bà tát đa đề tô bệ la dư a hê kiền sấu63 tỉ khâu tam di địa bà ni địa bà ni.64
Bấy giờ, có một nghìn Bà-la-môn đắc ngũ thông cũng được Như Lai kết chú cho.
Lúc ấy, trong thế giới này, vị Phạm Thiên vương đứng đầu65 cùng với các Phạm Thiên66 khác, thảy đều có thần thông, và có một Phạm Đồng tử tên gọi Đề-xá,67 có đại thần lực. Lại có Phạm Thiên vương khác trong mười phương đến dự cùng với quyến thuộc vây quanh.
__________________
51 Tử 子,TNM: dư 予.
52 A 阿, TNM: đế 帝.
53 Sau la 羅, TNM thêm: la 羅.
54 Sau dư 予, TNM thêm: già 伽.
55 Nế 昵(bộ nhật), TNM: nế 眤, bộ mục.
56 Phục 復, TNM: ưu 優.
57 Lê 梨, TNM: lị 利.
58 TNM không có la 羅.
59 TNM không có ha 呵.
60 Hằng a 恒阿, TNM: hằng hà 恒河.
61 Sa a sa 娑呵娑, TNM: bà a bà 婆呵婆.
62 Pháp 法, TNM: khư 佉.
64 Bài chú này chưa tìm thấy Pl. tương đương để tham chiếu.
65 Đệ nhất Phạm vương, Pl.: Subrahmā paramatthah.
66 Phạm thiên, Pl.: Brahma-deva.
67 Phạm Đồng tử Đề-xá 梵童子提舍, Pl.: Sanamkumāra Tissa.

* Trang 394 *
device

Lại vượt qua một nghìn thế giới, có Đại Phạm Vương,68 thấy các đại chúng ở tại chỗ Thế Tôn, bèn cũng đến dự với quyến thuộc vây quanh.
Bấy giờ Ma vương thấy các đại chúng ở tại chỗ ThếTôn bèn sinh tâm độc hại, suy nghĩ rằng: Ta hãy dẫn các quỷ binh đi đến phá hoại chúng kia, bao vây chúng lại, không để sót một ai. Rồi thì, Ma vương triệu tập bốn binh chủng, tay vỗ xe, tiếng rền như sấm dậy. Những ai trông thấy không khỏi kinh sợ. Ma vương phóng ra gió to mưa lớn, sấm chớp vang rền, hướng đến rừng Ca-duy, bao vây đại chúng. Phật nói với các Tỳ-kheo ưa thích chúng hội này rằng:
“Các ngươi nên biết, hôm nay, Ma chúng mang ác tâm đến đây.”
Nhân đó tụng bài kệ rằng:
Các ngươi hãy kính thuận,
Đứng vững trong Phật pháp;
Hãy diệt Ma chúng này,
Như voi dày đống hoa.
Chuyên niệm, không buông lung,
Đầy đủ nơi tịnh giới;
Tâm định, tự tư duy,
Khéo hộ trì chí ý.
Nếu ở trong Chính pháp
Mà hay không buông lung,
Sẽ vượt cõi già, chết,
Diệt tận các gốc khổ,
Các đệ tử nghe rồi,
Hãy càng tinh tấn hơn;
Vượt khỏi mọi thứ dục,
Sợi lông không lay động.
Chúng này là tối thắng,
Có tiếng tăm, đại trí;
Đệ tử đều dũng mãnh,
Được đại chúng kính trọng.
Bấy giờ, chư Thiên thần, Quỷ, Tiên nhân ngũ thông, thảy đều hội về trong vườn Ca-duy, nhìn thấy việc làm của Ma, quái lạ chưa từng có.
______________
68 Đại Phạm vương, Pl.: Mahābrahmā.

* Trang 395 *
device

Phật nói pháp này, lúc ấy tám vạn bốn nghìn chưThiên xa lìa trần cấu, được pháp nhãn thanh tịnh. ChưThiên, Rồng, Quỷ, Thần, A-tu-la, Ca-lâu-la, Chân-đà-la, 69 Ma-hầu-la-già, nhân và phi nhân, sau khi nghe những điều Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.70
_________________________________
69 Chân-đà-la 真陀羅= Khẩn-na-la 緊那羅, Pāli: Kinnara.
70 Bản Hán, hết quyển 12.

* Trang 396 *
device

 
Kinh Trường A - Hàm Tập 1