LOGO VNBET
9. KINH CHÚNG TẬP
 
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật du hành ở Mạt-la1 cùng với một nghìn hai trăm năm mươi Tỳ kheo, rồi đi dần đến thành Babà,2 vườn Am-bà của Xà-đầu.3
Bấy giờ, vào ngày mười lăm lúc trăng tròn,4 Thế Tôn ngồi ở giữa khoảng đất trống với [49c] các Tỳ-kheo vây quanh trước sau. Thế Tôn đêm ấy sau khi đã
thuyết pháp nhiều, bèn nói với Xá-lợi-phất :
“Các Tỳ-kheo bốn phương tụ tập về, thảy đều siêng năng, dẹp bỏ ngủ nghỉ. Nhưng Ta đau lưng, muốn nghỉ một chút. Ngươi nay hãy thuyết pháp cho các
Tỳ-kheo.”
Xá-lợi-phất đáp:
“Kính vâng. Con sẽ làm theo Thánh giáo.”
Thế Tôn trải tăng-già-lê bốn lớp rồi nằm nghiêng phía hữu như con sư tử, hai chân chồng lên nhau.
Khi ấy Xá-lợi-phất nói với các Tỳ-kheo:
“Nay trong thành Ba-bà này có Ni-kiền Tử5 mạng chung chưa bao lâu, nhưng các đệ tử chia ra làm hai bộ, luôn luôn tranh chấp nhau, tìm sở trường và sở đoản của nhau, mắng nhiếc nhau, thị phi với nhau rằng: ‘Ta biết pháp này. Ngươi không biết pháp này. Ngươi theo tà kiến. Ta theo chính kiến. Ngươi nói năng hỗn loạn, chẳng có trước sau, tự cho
____________________________
* 佛說長阿含第二分眾集經第五
1 Mạt-la 末羅. Pl.: Malla. T 1536: Lực sĩ sinh xứ 力士生處.
2 Ba-bà thành 波婆城. T. 1356: Ba-bà ấp 波婆邑. Pl.: Pāva.
3 Xà-đầu Am-bà viên 闍頭菴婆園. T. 1356: rừng Chiết-lộ-ca 折路迦林. D 33: Pāvāyaṃ viharati Cundassa kammāraputtassa ambavane,du hành Pāva, trong rừng xoài của thợ rèn Cunda.
4 T. 1356, Phật được những người Lực sĩ mời đến ở ngôi đền mới dựnglà Ôn-bạt-nặc-ca 嗢跋諾迦舊多. D 33, duyên khởi cũng vậy, hội trường tên là Ubbhataka. Tên gọi này liên hệ đến từ uposatha, chỉ ngày trai giới tức ngày 15, có thể giải thích sự khác biệt trong bản Hán trên.
5 T 12: Ni-kiền-đà Nhạ-đề Tử 尼乾陀惹提子.

* Trang 239 *
device

điều mình nói là chân chính. Lập ngôn của ta thắng. Lập ngôn của ngươi bại. Nay ta làm chủ cuộc đàm luận, ngươi có điều muốn hỏi thì đến hỏi ta.’
“Này các Tỳ-kheo, lúc bấy giờ nhân dân trong nước những ai theo Ni-kiền Tử đều chán ghét những tiếng cãi vã của bọn này. Đó là vì pháp ấy không chân chính. Pháp không chân chính thì không có con đường xuất ly.6 Ví như ngôi tháp đã đổ thì không còn tô trét gì7được nữa. Đó không phải là điều mà đấng Chính Giác8đã dạy.
“Các Tỳ-kheo, duy chỉ Pháp vô thượng tôn của đức Thích-ca ta là chân chính mới có thể có con đường xuất ly. Cũng như ngôi tháp mới thì có thể được dễdàng trang hoàng. Vì đó là điều mà đấng Chính Giác giảng dạy.
“Các Tỳ-kheo, hôm nay chúng ta cần phải kết tập pháp luật để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho ChưThiên và nhân loại được an lạc.
“Như Lai nói một Chính pháp: Hết thảy chúng sinh đều y thức ăn mà tồn tại.9
“Như Lai lại nói một Chính pháp: tất cả chúng sinh đều y các hành mà tồn tại.10
“Đó là một pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói hai Chính pháp: một làdanh, hai là sắc.11
______________________
6 Hán: vô do xuất yếu 無由出要; D 33: aniyyānike, không có khảnăng hướng dẫn.
7 Để bản: bất phục khả hủ 不可復圬. TNM: (…) trị 治. Nghi là(…) y 依. Xem đoạn sau, kinh 11 “Thanh tịnh” (h. 73a19). Cf. T26(196, 753b09): băng hoại vô trụ vô sở y hỗ 崩壞無柱無所依怙. Cf. D 33: bhinnathūpe appaṭisaraṇe: tháp đã đổ, không thểnương tựa.
8 Nguyên Hán: Tam-da-tam-phật 三耶三佛; Pl.:sammāsambuddha.
9 Pāli: sabbe sattā āhāraṭṭhitikā.
10 Pāli: sabbe sattā saṅkhāraṭṭhitikā.
11 Pāli: nāmañca rūpañca.

* Trang 240 *
device

“Lại có hai pháp: một là si, hai là ái.12
“Lại có hai pháp: hữu kiến và vô kiến.13
“Lại có hai pháp: không biết tàm và không biết quí.14
“Lại có hai pháp: có tàm và có quí.
“Lại có hai pháp: tận trí và vô sinh trí.15
“Lại có hai pháp, hai nhân hai duyên sinh ra ái dục: một, sắc tịnh diệu; hai, không tư duy.
“Lại có hai pháp, hai nhân, hai duyên sinh nơi sân nhuế: thù ghét và không tư duy.
[50a] “Lại có hai pháp, hai nhân, hai duyên sinh nơi tà kiến: nghe từ người khác và tà tư duy.
“Lại có hai pháp, hai nhân, hai duyên sinh nơi chính kiến: nghe từ người khác và chính tư duy.
“Lại có hai pháp, hai nhân, hai duyên: giải thoát hữu học và giải thoát vô học.
“Lại có hai pháp hai nhân, hai duyên: hữu vi giới và vô vi giới.
“Các Tỳ-kheo, đó là hai pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói ba pháp, tức là ba bất thiện căn: tham dục, sân nhuế và ngu si.
“Lại có ba pháp, tức là ba thiện căn: không tham, không nhuế và không si.
“Lại có ba pháp, tức là ba bất thiện hành: thân hành bất thiện, khẩu hành   
 ______________________
12 Hán: si 痴, ái 愛; T 1536: vô minh 無明và hữu ái 有愛. Pl.:avijjā ca bhavataṇhā ca
13 Hữu kiến vô kiến 有見無見, Pl.: bhava-diṭṭhi, vibhava-diṭṭhi.
14 Pāli: ahirikañca anottappañca.
15 Pāli: khayeñāṇaṃ anuppādeñāṇaṃ.

* Trang 241 *
device

bất thiện và ý hành bất thiện.16
“Lại có ba pháp, tức là ba bất thiện hành: bất thiện hành của thân, bất thiện hành của khẩu và bất thiện hành của ý.17
“Lại nữa, có ba pháp, tức là ba ác hành:18 ác hành của thân, ác hành của khẩu và ác hành của ý.
“Lại có ba pháp, tức là ba thiện hành:19 thiện hành của thân, thiện hành của khẩu và thiện hành của ý.
“Lại có ba pháp, tức là ba bất thiện tầm:20 dục tầm, sân tầm và tầm.
“Lại có ba pháp tức là ba thiện tầm:21 vô dục tầm,22 vôsân tầm và vô hại tầm.
“Lại có ba pháp tức là ba bất thiện tư duy:23 dục tưduy, nhuế tư duy và hại tư duy .
“Lại có ba pháp tức là ba thiện tư duy: vô dục tư duy,24vô nhuế tư duy và vô hại tư duy.
“Lại có ba loại phước nghiệp: nghiệp bố thí, nghiệp bình đẳng và nghiệp tư duy.25
“Lại có ba pháp, tức là ba thọ: lạc thọ, khổ thọ và phi khổ phi lạc thọ.
“Lại có ba pháp tức là ba ái: dục ái, hữu ái, vô hữu ái.
“Lại có ba pháp tức là ba lậu:26 dục lậu, hữu lậu và vôminh lậu.
 _______________________
16 Hán: bất thiên thân hành不善身行, v.v., phân biệt với ba pháp sau: thân bất thiện hành 身不善行, vv. Phân biệt này không thấy có trong T 1536 và Pāli.
17 Xem cht. trên.
18 Ác hành惡行, Pāli: duccrita.
19 T 1536: ba diệu hành 三妙行. Pl.: sucarrita.
20 Nguyên Hán: bất thiện tưởng不善想. T 1536: ba bất thiện tầm 不善尋. Pl.: akusalavitakkā.
21 T 1536: thiện tầm 善尋. Pl. kusalavitakkā.
22 Vô dục tưởng 無欲想; T 1536: xuất ly tầm. Pāli: nekkhammavitakko.
23 Pl.: akusalasaṅkappā.
24 Hán: vô dục tư 無欲思. Pāli: nekkhammasaṅkhappo.
25 T 1536: ba phước nghiệp sự 福業事, cơ sở của phước nghiệp: 1. Thí loại phước nghiệp sự 施類福業事, 2. Giới loại phước nghiệp sự 戒類福業事. 3. Tu loại phước nghiệp sự 修類福業事. Pl.: tīṇi
puññakiriyavatthūni: dānamaya, sīla, bhavanāmaya.
26 Nguyên Hán: 三有漏ba hữu lậu . T 1536: ba lậu 三漏. Pāli: tayoāsavā.

* Trang 242 *
device

“Lại có ba pháp, tức là ba thứ lửa: lửa dục, lửa sân và lửa si.
“Lại có ba pháp tức là ba cầu: 27 dục cầu, hữu cầu và phạm hạnh cầu.
“Lại có ba pháp tức là ba tăng thịnh: ngã tăng thịnh, thế tăng thịnh và pháp tăng thịnh.28
“Lại có ba pháp tức là ba giới: dục giới, sân giới và hại giới.29
“Lại có ba pháp tức là ba giới: xuất ly giới, 30 vô sân giới và vô hại giới.
“Lại có ba pháp tức là ba giới: sắc giới, vô sắc giới, diệt giới. 31
“Lại có ba pháp tức là ba tụ: giới tụ, định tụ và huệ tụ.
“Lại có ba pháp tức là ba giới: tăng thượng giới (cấm), tăng thượng tâm, tăng thượng [50b] tuệ. 32
“Lại có ba pháp tức là ba tam-muội: không tam-muội,vô nguyện tam-muội, và vô tướng tam-muội.33
“Lại có ba pháp tức là ba tướng: chỉ tức tướng, tinh cần tướng, và xả tướng.34
“Lại có ba pháp tức là ba minh: tự thức túc mạng trí minh, thiên nhãn trí minh, và lậu tận trí minh.
“Lại có ba pháp tức là ba biến hóa: thần túc biến hóa, biết tâm người mà
_________________________
27 Ba cầu, Pl.: tisso esanā.
28 T 1536: Ba tăng thượng, thế tăng thượng 世增上, tự tăng thượng 自增上, pháp tăng thượng 法增上. Pl.: attādhipateyyam lokādhipateyyam dhammādhi pateyyam. T 12: thế tăng thượng, pháp tăng thượng, ngã tăng thượng.
29 T 12: ba bất thiện giới 不善界: nhiễm dục giới 染欲界, sân nhuế giới 瞋恚界, tổn hạ giới 損害界. Pl.: tisso dhātuyo (ba bất thiện giới): kāma (dục), vyāpāda (sân nhuế), vihiṃsa (hại)
30 Xuất ly giới 出離界. Pāli: nekkhammadhātu. 333
31 Hán: tận giới 盡 界. T 1536 ba giới: sắc, vô sắc và diệt. Pl.: tisso dhātuyo, rūpa, arūpa, nirodha.
32 Nguyên Hán: tăng thịnh giới 增盛戒, tăng thịnh ý 增盛意, tăng thịnh tuệ. 增盛慧; Pl. tisso sikkhā, 3 học: adhisīla (tăng thượng giới), adhicitta (tăng thượng tâm), adhipaññha (tăng thượng tuệ).
33 Tam tam-muội 三三昧; Pl.: tayo samādī: suññato animitto appaṇihito.
34 D 33, hai tướng: samathanimittañca paggahanimittañca, chỉ tướng và tinh cần tướng.

* Trang 243 *
device

tùy ý thuyết pháp và giáo giới.35
“Lại có ba pháp tức là ba căn bản dục sinh:36 1. Do hiện dục37 hiện tiền sinh trời người; 2. Do hóa dục38 sinh trời Hóa tự tại; 3. Do tha hóa dục39 sinh trời Tha hóa tự tại.
“Lại có ba pháp tức là ba lạc sinh:40 1. Chúng sinh tự nhiên thành biện sinh hoan hỷ tâm41 như trời Phạm chúng42 vào lúc mới sinh. 2. Có chúng sinh lấy niệm làm an vui43 tự xướng ‘lành thay’ như trời Quang âm.44 3. Lạc do được chỉ tức45 như trời Biến tịnh.46
“Lại có ba pháp tức là ba khổ: hành khổ, khổ khổ và biến dịch khổ.47
“Lại có ba pháp tức là ba căn: vị tri dục tri căn, tri căn,tri dĩ căn.48
_______________________
35 Tam biến hóa 三變化; T 1536, tam thị đạo 三示導: thần biến thị đạo 神變, ký tâm thị đạo 記心, giáo giới thị đạo 教誡. Pl.: tīnipāṭihāriyāni: iddhi-, ādesana-, anusāsanī- pātihāriyam. T 12: ba
thông: thần cảnh thông 神境通, thuyết pháp thông 說法通, giáo giới thông 教誡通.
36 Dục sinh bản 欲生本. T 1536: ba dục sinh. Pl.: kāmūpapatti.
37 Hiện dục 現欲. T 1536 giải thích: hiện tiền chư diệu dục cảnh, do những đối tượng ham muốn đẹp đẽ trong hiện tại. Pl.:paccupaṭṭhitakāmā, ái dục trong đời hiện tại, hiện tiền dục. T 12:
hiện xứ dục 現處欲.
38 Hóa dục 化欲. T 1536: do những đối tượng ham muốn vi diệu do tự mình biến hiện ra. Pl.: nimmitakāmā.
39 Tha hoá dục 他化欲. T 1536: do những đối tượng ham muốn vi diệu được người khác biến hiện ra. Pl.: paraṇimmitakāmā.
40 Lạc sinh 樂生, Pl.; sukhūpapatti: tái sinh do cảm thọ lạc (phát sinh
từ các trạng thái thiền).
41 Pl.: uppādetvā uppādetvā sukham viharati, sau khi thường xuyên làm phát sinh lạc, nó sống an lạc.
42 Hán: Phạm quang âm thiên 梵光音天(?). T 1536: Phạm chúng thiên 梵眾天. Pl.: Brahma-kāyikā.
43 Dĩ niệm vi lạc 以念為樂. Pl.: sukhena abhisannā, sung mãn với cảm giác lạc.
44 Quang âm thiên光音天. T 1536: Cực quang tịnh thiên 極光淨天.Pāli: devā ābhassarā.
45 Chỉ tức lạc 止息樂. Pl.: santaṃyeva tusitā sukhaṃ.
46 Biến tịnh thiên 遍淨天. Pāli: devā subhakiṇhā.
47 T 1536, ba khổ tánh: khổ khổ tánh 苦苦性, hoại khổ tánh 壞苦性, hành khổ tánh行苦性. Pl.: tisso dukkhatā, dukkha-, saṅkhāra-,viparināma-dukkhatā. T 12: luân hồi khổ 輪迴苦, khổ khổ 苦苦, hoại khổ 壞苦.

* Trang 244 *
device

“Lại có ba pháp tức là ba trụ: Hiền Thánh trụ, thiên trụ, phạm trụ.49
“Lại có ba pháp tức là ba sự cử tội:50 cử tội do thấy, cử tội do nghe và cử tội do nghi.
“Lại có ba pháp tức là ba ngôn y:51 Quá khứ có sựnhư thế, có ngôn luận như thế. Vị lai có sự như thế, có ngôn luận như thế. Hiện tại có sự như thế có ngôn luận như thế.
“Lại có ba pháp tức là ba tụ:52 chính định tụ, tà định tụ, và bất định tụ.
“Lại có ba pháp tức là ba ưu: thân ưu, khẩu ưu, và ý ưu.53
“Lại có ba pháp, tức ba trưởng lão: trưởng lão do tuổi tác, trưởng lão do pháp và trưởng lão do tác thành.54
“Lại có ba pháp tức là ba con mắt: con mắt thịt, con mắt trời và con mắt tuệ.
“Các Tỳ-kheo, đó là ba pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
Pháp Bốn
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói bốn pháp, tức là bốn ác hành do miệng: 1. nói dối; 2. hai lưỡi; 3. ác khẩu; 4. ỷ ngữ.55
________________________
48 T 1536: vị tri đương tri căn 未知當知根, dĩ tri căn 已知根và cụ tri căn 具知根. Pl.: anaññātaññassāmītindriyaṃ, aññitindriyaṃ,aññatāvindriyaṃ.
49 Nguyên Hán: tam đường 三堂; T 1536, tam trú 三住. Pl.: tayovihārā: dibbo brahmā ariyo.
50 Nguyên Hán: tam phát 三發: ba trường hợp phát hiện hay tố giác vi phạm luật. T 1536: tam cử tội 三舉罪. Pl.: tīni codanāvatthūni.
51 Nguyên Hán: tam luận三論. T 1536: ba ngôn y 三言依. Pl.: tīṇikathāvatthūni. T 12: ba ngôn thuyết sự 三言說事.
52Tam tụ 三聚; Pl.: tayo rāsī: ba nhóm, chánh định tụ (sammattaniyatarāsi): nhóm nhất định thành tựu Thánh trí trong hiện tại; tà định tụ (micchattaniyatarāsī), nhóm nhất định dẫn
đến tà kiến, không thể thành tựu Thánh trí trong hiện tại; bất định tụ (aniyata), bẩm tính chưa xác định.
53 Ba ưu 三憂; có lẽ Pāli: tīṇi soceyyāni, ba tịnh hành. Hán đọc là socaya.

 

* Trang 245 *
device

“Lại có bốn pháp, tức là bốn thiện hành của miệng:561. nói sự thật; 2. nói dịu dàng; 3. không ỷ ngữ; 4.không hai lưỡi.
“Lại có bốn pháp tức là bốn phi thánh ngôn:57 1. Không thấy nói thấy; 2. không nghe nói nghe; 3. không cảm thấy, nói cảm thấy; 4. không biết nói biết.58
“Lại có bốn pháp tức là bốn thánh ngôn: 1. thấy nói thấy; 2. nghe nói nghe; 3. hay nói hay; [50c]4. biết nói biết.
“Lại có bốn pháp tức là bốn loại thực phẩm: 1. đoạnthực;59 2. xúc thực; 3. ý tư thực;60 4. thức thực.
“Lại có bốn pháp tức là bốn pháp thọ:61 1. khổ hành trong hiện tại thọ khổ báo về sau; 2. khổ hành hiện tại thọ lạc báo về sau; 3. lạc hành hiện tại thọ khổ báo vềsau; 4. lạc hành hiện tại thọ lạc báo về sau.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thủ:62 1. dục thủ, 2. Ngãthủ, 3. giới cấm thủ, 4. kiến thủ.
“Lại có bốn pháp tức là bốn phược:63 1. thân phược bởi dục tham, 2. thân phược bởi sân nhuế, 3. Thân phược bởi giới đạo, 4. thân phược bởi ngã kiến.
“Lại có bốn pháp, tức bốn gai nhọn: 1. gai nhọn dục;2. gai nhọn nhuế; 3. gai nhọn kiến; 4. gai nhọn mạn.
“Lại có bốn pháp tức là bốn sinh: 1. sinh từ trứng, 2.sinh từ thai, 3. sinh do thấp, 4. sinh do biến hóa.
“Lại có bốn pháp tức bốn niệm xứ: 1. Ở đây, Tỳ-kheo quán thân trên nội thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm không quên, trừ bỏ tham ưu ở đời; quán thân trên ngoại thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm
_________________________
56 T 1536: ngữ diệu hành 語妙行.
57 Hán: bất thánh ngữ 不聖語. T 1536: phi thánh ngôn 非聖言. T12: bốn phi a-duệ-ra hành 非阿曳囉行. Pl.: anariyavohārā.
58 Kiến, văn, giác, tri 見聞覺知. Pl.: diṭṭha, suta, muta, viñānata.
59 Đoàn (viên tròn) thực 團食. T 1536: đoạn (phiến) thực 段食. Pl.:kabalīkāro.
60 Nguyên Hán: niệm thực . T 1536: 意思食. Pl.: manosañcetanā.
61 Tứ thọ 四受. T 1536: bốn pháp thọ 四法受. Pl.: cattāti dhammasamādānā.T 12: bốn sa-ma-na-nẵng pháp 娑摩那曩法.
62 Nguyên Hán: tứ thọ 四受. T 1536: tứ thủ 四取. Pl.: cattātiupādānāni.
63 T 1536: bốn thân hệ 四身繫. Pāli: cattāro ganthā.

* Trang 246 *
device

không quên, trừ bỏ tham ưu ở đời; quán thân trên nội ngoại thân tinh cần không biếng nhác, ức niệm không quên, trừ bỏ tham ưu ở đời. 2. Quán thọ, 3. Quán tâm,4. Quán pháp, cũng vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn chính cần:64 1. Ở đây Tỳ-kheo ác pháp chưa khởi, phương tiện khiến không khởi, 2. Ác pháp đã khởi phương tiện khiến diệt, 3. Thiện pháp chưa khởi pháp, phương tiện khiến khởi, 4.Thiện pháp đã khởi phương tiện khiến tăng trưởng.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thần túc: 1. Ở đây Tỳ-kheo tư duy dục định đoạn hành thành tựu,65 2. Tinh tấn định, 3. Tâm định, 4. Tư duy định cũng vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thiền: 1. Ở đây, Tỳ-kheo trừ dục, ác bất thiện pháp, có tầm có tứ, hỷ lạc phát sinh do viễn ly, nhập sơ thiền, 2. Diệt tầm và tứ, nộitịnh,66 nhất tâm, không tầm không tứ, có hỷ lạc do
định sinh, nhập đệ nhị thiền; 3. Lìa hỷ, an trú xảchuyên niệm không loạn, tự thân cảm giác lạc, điều mà Hiền Thánh nói là xả, an trú lạc với chính niệm, nhập đệ tam thiền; 4. Xả bỏ khổ và lạc, trừ diệt ưu vàhỷ từ trước, không khổ, không lạc, xả và niệm thanh tịnh, nhập đệ tứ thiền.
“Lại có bốn pháp tức là bốn phạm trụ:67 từ, bi, hỷ và xả.
“Lại có bốn pháp tức là bốn vô sắc định: 1. Ở đây, Tỳ-kheo siêu việt hết thảy sắc tưởng, hữu đối tưởng68đã diệt từ trước, không niệm các tưởng sai biệt,69 tư duy hư không vô biên, chứng nhập và an trú không vôbiên xứ.70 2. Sau khi xả không vô biên xứ, nhập thức vô biên xứ. 3. Sau khi
 _____________________
64 Nguyên Hán: tứ ý đoạn 四意斷. T 1536: tứ chánh đoạn 四正斷.Cũng thường nói là chánh cần 正勤. Pl.: sammappadhāna.
65 Nguyên Hán: diệt hành thành tựu 滅行成就. T 1536: dục tamma-địa đoạn hành thành tựu 欲三摩地斷行成就. Pl.: padhānasaṅkhārasamannāgataṃ.
66 Hán: nội tín 內信.
67 Nguyên Hán: phạm đường 梵堂. T 1536: phạm trụ 梵住. Pl.:brahmavihāra.
68 Nguyên hán: tận sân nhuế tưởng 盡瞋恚想; có thể không chính xác. Các nơi khác: diệt hữu đối tưởng 滅有對想. Hữu đối là một đặc tính của sắc pháp. Pāli: paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā, trong
đó paṭigha (Skt. pratigha) có nghĩa là sân, cũng có nghĩa là đối nghĩa hay đối kháng.
69 Nguyên hán: bất niệm dị tưởng 不念異想. Pāli: nānattasaññānaṃamanasikārā.
70 Nguyên Hán: 思惟無量空處. Pāli: ananto ākāso’tiākāsānañcāyatanaṃ upasampajja viharati.

* Trang 247 *
device

xả thức vô biên xứ nhập vô hữu xứ.71 4. Sau khi xả vô hữu xứ nhập phi tưởng phi phi tưởng xứ.72
“Lại có bốn pháp tức là bốn pháp tích:73 Pháp tích không tham, pháp tích không sân, pháp tích chính niệm và [51a] pháp tích chính định.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Thánh chủng:74 1. Ở đây,Tỳ-kheo tri túc về y thực, được thứ tốt không mừng,được cái xấu không buồn; không nhiễm không trước,biết điều cấm kỵ, biết con đường xuất yếu; ở trong pháp này tinh cần không biếng nhác; thành tựu sự ấy không khuyết không giảm và cũng dạy người thành tựu sự ấy. Đó là thứ nhất; tri túc, an trú trong sự truyền thừa của Hiền Thánh, từ xưa đến nay chưa thường não loạn. Chư Thiên, Ma, Phạm, Sa-môn, Bà-la-môn,Trời và Người không ai có thể chê trách. 2. Thức ăn.3. Vật dụng nằm ngồi. 4. Thuốc thang trị bệnh, tất cả đều cũng tri túc như thế.75
“Lại có bốn pháp tức là bốn nhiếp sự:76 bố thí, ái ngữ,lợi hành và đồng sự.
“Lại có bốn pháp, tức là bốn chi của Tu-đà-hoàn:77Tỳ-kheo thành tựu tín tâm bất hoại đối với Phật, đối với Pháp, đối với Tăng và đối với Giới.
“Lại có bốn pháp tức là bốn thọ chứng:78 1. Thọ chứng do thấy sắc;79 2.
___________________
71 Nguyên Hán: bất dụng xứ 不用處. Pāli: ākiñcaññāyatanaṃ.
72 Nguyên Hán: hữu tưởng vô tưởng xứ 有想無想處.
73 Nguyên Hán: pháp túc 法足, “chân của pháp”. T 1536: pháp tích 法跡. Pl.: dhammapada. T 12: bốn pháp cú 法句.
74 Tứ hiền thánh chủng 四賢聖種. T 1536 : bốn thánh chủng. Pl.ariyavaṃsā, 4 sự truyền thừa của Thánh.
75 T 1536 thay điều thứ tư này bằng ái đoạn lạc đoạn, ái tu lạc tu 愛斷樂斷愛修樂修: vui thích trong sự đoạn trừ và vui thích trongsự tu tập. Pāli: pahānārāmo hoti pahānarato, bhāvanārāmo hoti bhāvanārato.
76 Nguyên hán: tứ nhiếp pháp 四攝法. T 1536: tứ nhiếp sự 四攝事.Pāli: cattāri saṅgahavatthūni.
77 Tu-đà-hoàn chi 須陀洹支. T 1536: bốn Dự lưu chi 預流支. Pl.:cattāri sotāpannassa aṅgāni. T 12: bốn Dự lưu thân 預流身.
78 Tứ thọ chứng 四受證. T 1536: bốn pháp ứng chứng (cần được tác chứng) 應證法. Pl.: cattāro sacchikaraṇāyā dhammā.
79 T 1536: nhãn ưng chứng 眼應證(thấy sự sống và chết của chúng sinh). Pl.: sattānaṃ cutūpapāto cakkhunā.

* Trang 248 *
device

Thọ chứng do thân hoại diệt;80 3. Thọchứng do nhớ về túc mạng;81 4. Thọ chứng do biết hữu lậu đã bị diệt tận.82
“Lại có bốn pháp tức là bốn thông hành:83 khổđắc chậm, khổ đắc nhanh, lạc đắc chậm và lạc đắc nhanh.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Thánh đế: Khổ thánh đế,Khổ tập thánh đế, Khổ diệt Thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế.
“Lại có bốn pháp tức là bốn Sa-môn quả: Tu-đà-hoàn quả, Tư-đà-hàm quả, A-na-hàm quả, A-la-hán quả.
“Lại có bốn pháp tức là bốn xứ: thật xứ, thí xứ, trí xứ, chỉ tức xứ.84
“Lại có bốn pháp tức là bốn trí: pháp trí, vị tri trí, đẳng trí, và tha tâm trí.85
“Lại có bốn pháp tức là bốn biện tài: pháp biện tài,nghĩa biện tài, từ biện tài, ứng thuyết biện tài.86
“Lại có bốn pháp tức là bốn trú xứ của thức: sắc làtrú xứ của thức, duyên sắc mà trú, sắc và ái cùng tăng trưởng. Thọ, tưởng, hành, cũng đều như vậy.
“Lại có bốn pháp tức là bốn ách:87 dục là ách, hữu là ách, kiến là ách, vô minh là ách.
__________________________
80 T 1536: thân ưng chứng 身應證: tám giải thoát. Pl. aṭṭha vimokkhākāyena sacchikaraṅīyā.
81 T 1536: niệm ưng chứng 念應證: nhớ đời trước. Pl.: pubbenivāsosatiyā sacchikaraṇīyo.
82 T 1536: tuệ ưng chứng 慧應證: biết lậu tận. Pl.: āsavānaṃ khayopaññāya sacchikaraṇīyo.
83 Bốn đạo 四道, T 1536: bốn thông hành 四通行: khổ trì, khổ tốc,lạc trì, lạc tốc thông hành. Pl.: catasso paṭipadā. T 12: bốn thần thông đạo 神通道.
84 T 1536: tuệ xứ 慧處, đế xứ 諦處, xả xứ 捨處, tịch tĩnh xứ 寂靜處.Pl.: cattāri adhiṭṭhānāni: paññā, saccā, cagā, upasamā.
85 T 1536: pháp trí 法智, loại trí 類智, tha tâm trí 他心智, thế tục trí 世俗智. Pl.: cattāri ñānāni: dhamme ñāṇaṃ, anvaye ñāṇaṃ, pariyeñāṇaṃ, sammutiyā ñāṇaṃ. Có thể có vài nhầm lẫn trong hán dịch này: anvaya: loại suy, được đọc là aññāṇa (Skt. ajñāna): vô tri, chưa biết; sammuti (saṃvṛti): thế tục, được đọc là sammatā: bình đẳng.
86 Cf. A. ii. 160: atha-, dhamma-, niruti-, paṭibhāṇa-sambhidhā.
87 Bốn ách 四扼(T1536:軛). Pl.: cattāro yogā.

* Trang 249 *
device

“Lại có bốn pháp tức là bốn vô ách: vô dục ách, vô hữu ách, vô kiến ách, vô vô minh ách.88
“Lại có bốn pháp tức là bốn tịnh: giới tịnh, tâm tịnh, kiến tịnh, và độ nghi tịnh.89
“Lại nữa có bốn pháp tức là bốn sự biết: đáng thọ biết thọ, đáng hành biết hành, đáng lạc biết lạc, đáng xảbiết xả.
“Lại có bốn pháp tức là bốn oai nghi: đáng đi biết đi, đáng đứng biết đứng, đáng ngồi biết ngồi, đáng nằm biết nằm.
“Lại có bốn pháp tức là bốn tư duy: tư duy ít, tư duy rộng, tư duy vô lượng, không tư duy gì cả.90
“Lại có [51b] bốn pháp tức là bốn ký luận:91 quyết định ký luận, phân biệt ký luận, cật vấn ký luận, chỉtrú ký luận.
“Lại có bốn pháp tức là bốn không cần phòng hộ của Phật: 1. Như Lai thân hành thanh tịnh, không khiếm khuyết, không rò rỉ; có thể tự phòng hộ; 2. Khẩu hành thanh tịnh; 3. Ý hành thanh tịnh; 4. Mạng hành thanh tịnh cũng đều như vậy.92
“Các Tỳ-kheo, đó là bốn pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích
cho số đông cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
5. Pháp Năm
“Như Lai nói năm Chính pháp, tức là năm xứ:93 mắt, sắc; tai, tiếng; mũi, hương; lưỡi, vị; thân, xúc.
_______________________
88 T 1536: tứ ly hệ 四離繫thoát khỏi gông cùm của dục, hữu, kiến và vô minh. Pl.: cattaro visaññogo (visaṃyogo).
89 Pāli, cf. A. ii. 196: cattāri pārisuddhipadhāniyaṅgāni, bốn tịnh cần chi: sīlapārisuddhi: giới tịnh, cittapārisuddhi: tâm tịnh,diṭṭhipārisuddhi: kiến tịnh, vimuttipārisudddhi: giải thoát tịnh
90 T 1536: bốn tưởng 四想. Pāli, cf. A. v. 63: catasso saññā: parittameko, mahaggatameko, appamāṇameko sañjānāti, ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanameko sañjānāti.
91 T 1536, tứ ký vấn 四記問, 4 trường hợp trả lời câu hỏi: nhất hướng 一向, phân biệt 分別, cật vấn 詰問, xả trí 捨置. Pl.: cattāri pañhabyākaraṇāni.
92 Pāli, cf. A.iv. 82: cattāri tathāgatassa ārakkheyyāni.
93 Năm nhập, hay năm xứ.

* Trang 250 *
device

“Lại có năm pháp tức là năm thủ uẩn:94 sắc thủ uẩn;thọ, tưởng, hành, thức thủ uẩn.
“Lại có năm pháp, tức là năm cái:95 tham dục cái, sânnhuế cái, thụy miên cái, trạo cử cái, nghi cái.
“Lại có năm pháp tức là năm hạ phần kết: thân kiến,giới cấm thủ,96 nghi, tham dục và sân nhuế.
“Lại có năm pháp tức là năm thuận thượng phần kết: sắc ái, vô sắc ái, vô minh, mạng, trạo hối.97
“Lại có năm pháp tức là năm căn: tín, tấn, niệm, định, huệ.
“Lại có năm pháp tức là năm lực: tín, tấn, niệm, định, huệ.
“Lại có năm pháp tức là năm thắng chi:98 1. Tỳ-kheo tin Phật, Như Lai, Chí Chân, Đẳng Chính Giác, mười hiệu thành tựu. 2. Tỳ-kheo không bệnh, thân thường an ổn. 3. Chất trực, không dua xiểm, hướng thẳng đến con đường dẫn đến Niết-bàn của Như Lai.99 4. Tựchuyên tâm không để thác loạn. Những điều đã tụng đọc từ trước ghi nhớ không quên. 5. Khéo quán sát sựsinh và diệt của các pháp bằng sự thực hiện của Hiền Thánh100 mà diệt tận gốc rễ của khổ.
“Lại có năm pháp tức là năm sự phát ngôn:101 phát phi thời, phát hư dối, phát phi nghĩa, phát hư ngôn,102 phát không từ tâm.
_________________________
94 Nguyên Hán: thọ ấm 受陰.
95 Ngũ cái. T 12: ngũ chướng 五障. Pl.: pañca nīvaraṇāni.
96 Nguyên hán: giới đạo 戒道, T 1536: giới cấm thủ 戒禁取. Pl.: sīlabbataparāmāso.
97 T 1536: sắc tham 色貪, vô sắc tham 無色貪, trạo cử 掉舉, mạn 慢, vô minh 無明. Pl.: pañca uddhambhāgiyāni saññojanāni–rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṃ, avijjā.
98 Nguyên Hán: diệt tận chi 滅盡支. T 1536: thắng chi 勝支. Pl.: padhāniyaṅgāni. Bản Hán hiểu là pahāniyaṅgāni.
99 Xem cht. kinh Thập thượng T 1(10). T 1536: “Tự hiển thịmột cách như thật đối với Đại sư và đồng phạm hạnh có trí.” Pl.: yathābhūtam attānam avikattā satthari vā viññūsu vābrahmacārīsu.100 Hiền Thánh hành 賢聖行. Pl.: ariya nibbedhikāya: bằng sựquyết trạch (sự sắc bén) của Thánh.
101 Ngũ phát 五發. T 1536: ngũ ngữ lộ 五語路. Pl.: pañca codanā, 5 trường hợp chỉ trích (kết tội).
102 T 1536, phát thô khoáng ngữ 發粗礦語, nói lời thô lỗ.

* Trang 251 *
device

“Lại có năm pháp tức là năm thiện phát: phát đúng thời, phát sự thật, phát có nghĩa, phát lời nói hòa, phát khởi từ tâm.
“Lại có năm pháp tức là năm sự tật đố: tật đố về trú xứ, tật đố về thí chủ, tật đố về lợi dưỡng, tật đố về sắc, tật đố về pháp.
“Lại có năm pháp tức là năm thú hướng giải thoát: tưởng thân bất tịnh, tưởng thức ăn bất tịnh, tưởng hết thảy các hành vô thường, tưởng hết thảy thế gian không đáng vui, tưởng sự chết.103
“Lại có năm pháp tức là năm xuất ly giới: 1. Tỳ-kheo đối với dục không hoan hỷ, bất động, cũng không thân cận, mà chỉ niệm sự thoát ly, hoan hỷ nơi sự viễn ly, thân cận không giải đãi, tâm mềm mại, xuất ly, ly dục. Vị ấy đối với [51c] các lậu triền do nhân dục mà khởi, cũng dứt sạch, xả ly diệt trừ mà được giải thoát. Đó gọi là dục thoát ly. 2. Sân nhuế xuất ly. 3. Tật đố xuất ly. 4. Sắc xuất ly. 5. Thân kiến xuất ly cũng vậy.
“Lại có năm pháp tức năm hỷ giải thoát xứ.104 Nếu Tỳ-kheo tinh cần không biếng nhác, ưa ở nơi nhàn tĩnh, chuyên niệm nhất tâm, chưa giải thoát thì được giải thoát, chưa an thì được an. Những gì là năm? 1. Ở đây Tỳ-kheo nghe Như Lai thuyết pháp, hoặc nghe đồng phạm hạnh thuyết pháp, hoặc nghe sư trưởng thuyết pháp, tư duy, quán sát, phân biệt pháp nghĩa, tâm đắc hoan hỷ. Sau khi được hoan hỷ thì được pháp ái, sau khi được pháp ái thân tâm an ổn, sau khi thân tâm an ổn thì chứng đắc thiền định. Đắc thiền định rồi, đắc như thật kiến. Đó là giải thoát xứ thứ nhất. 2. Ở đây, Tỳ-kheo sau khi nghe pháp hoan hỷ. 3. Thọ trì đọc tụng cũng lại hoan hỷ. 4. Thuyết cho người khác cũng lại hoan hỷ. 5. Tư duy phân biệt cũng lại hoan hỷ, ở nơi pháp mà đắc định cũng như vậy.
“Lại có năm pháp tức là năm hạng người105 trung bátniết- bàn, sinh bát-niết-bàn,106 vô hành bát-niết-bàn, hữu hành bát-niết-bàn, thượng lưu
__________________________
103 T 1536: 5 thành thục giải thoát tưởng 成熟解脫想. Pl.: pañca vimuttiparipācaniyā saññā, 5 suy tưởng đưa đến sự thành thục của giải thoát.
104 Nguyên Hán: hỷ giải thoát nhập 喜解脫入. T 1536: ngũ giải thoát xứ 五解脫. Pāli: pañca vimuttāyatanāni.
105 Hán: ngũ nhân 五人. T 1536: ngũ Bất hoàn 五不還. Pl.: pañca anāgāmino.
106 Sinh bát-niết-bàn 生般涅槃, cf. Pl.: upahacca-parinibbāyī: tổn hại bát-niết-bàn. Skt. upapadyaparinirvātyin. Hán dịch theo nghĩa Skt.

* Trang 252 *
device

sắc cứu cánh.107
“Các Tỳ-kheo, đó là năm Chính pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài
làm lợi ích cho số đông cho Chư Thiên và nhân loạiđược an lạc.
6. Pháp Sáu
“Lại nữa, các Tỳ-kheo, Như Lai nói sáu Chính pháp tức là sáu nội xứ:108 mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý.
“Lại có sáu pháp tức là sáu ngoại xứ: sắc, tiếng, hương, vị, xúc, pháp.
“Lại có sáu pháp tức là sáu thức thân: nhãn thức thân, nhĩ thức thân, tỷ thức thân, thiệt thức thân, thân thức thân, ý thức thân.
“Lại nữa có sáu pháp tức là sáu xúc thân: nhãn xúc thân, nhĩ xúc thân, tỷ xúc thân, thiệt xúc thân, thân xúc thân, ý xúc thân.
“Lại có sáu pháp tức là sáu thọ thân: nhãn thọ thân,109nhĩ thọ thân, tỷ thọ thân, thiệt thọ thân, thân thọ thân, ý thọ thân.
“Lại có sáu pháp tức là sáu tưởng thân: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp tưởng thân.
“Lại có sáu pháp tức sáu tư thân: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp tư thân.110
“Lại có sáu pháp tức là sáu ái thân: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp ái thân.111
“Lại có sáu pháp tức là gốc rễ tranh cãi:112 1. Nếu Tỳ- kheo ưa sân không bỏ,113 không kính Như Lai, cũng không kính Pháp, cũng không kính chúng Tăng, ở nơi giới có lọt, có rĩ, nhiễm ô bất tịnh, ở trong Chúng ưa
___________________
107 Nguyên Hán: thượng lưu A-ca-nị-trá 上流阿迦尼吒. Pl.: uddhaṃsoto-akaniṭṭhagāmī.
108 Nội nhập 內入. T 1536 nội xứ 內處; Pl.: ajjhattāyatana, hay ajjhattikāni āyatāni.
109 T 1536: nhãn xúc sở sinh thọ thân 眼觸所生受身. Pāli: cakkhusamphassajā vedanā, cảm thọ phát sinh bởi xúc của mắt.
110 T 1536, sáu tư thân: nhãn …, ý xúc sở sinh tư thân 意觸所生思身. Pāli: rūpa-,…, dhamma-sañcetanā.
111 T 1356: nhãn xúc sở sinh ái thân 眼觸所生愛身. Pl.: dhammataṇihā.
112 Tránh bản 諍本. T 1536: tránh căn 諍根. Pl.: vivādamūlāni.
113 T 1536: hữu phẫn hữu hận 有忿有恨. Pl.: kodhano hoti upanāhī.

* Trang 253 *
device

gây tranh cãi mà ai cũng ghét, tranh chấp nhiễu loạn, trời và người bất an. Các Tỳ-kheo, các ngươi hãy tự mình [52a] quán sát bên trong, giả sử có sựsân hận như kẻ nhiễu loạn kia, hãy tập hợp hòa hợp chúng, rộng đặt phương tiện, nhổ sạch gốc rễ tranh cãi ấy. Các ngươi lại hãy chuyên niệm, tự quán sát.
Nếu kết hận đã diệt lại hãy thêm phương tiện ngăncản tâm ấy không để sinh khởi trở lại. 2. Các Tỳ-kheo ngoan cố không chịu nghe.114 3. Xan tham, tật đố.115 4. Xảo ngụy, hư vọng.116 5. Cố chấp kiến giải của mình không chịu bỏ.117 6. Nghe lầm nơi tà kiến cùng với biên kiến118 cũng như vậy.
“Lại có sáu pháp tức là sáu giới: địa giới, hỏa giới, thủy giới, phong giới, không giới, thức giới.
“Lại có sáu pháp tức là sáu sát hành:119 con mắt sát hành sắc, tai đối với tiếng, mũi đối với hương, lưỡi đối với vị, thân đối với xúc, ý đối với pháp.
“Lại có sáu pháp tức là sáu xuất ly giới:120 1. Nếu Tỳ- kheo nói như vầy: ‘Tôi tu từ tâm121 nhưng tâm sinh sân nhuế.’ Các Tỳ-kheo khác bảo: ‘Ngươi chớ nói như vậy. Chớ báng bổ Như Lai. Như Lai không nói như vậy. Giả sử tu từ giải thoát mà sinh sân nhuế tưởng, không có trường hợp ấy. Phật nói: trừ sân nhuế rồi sau mới đắc từ.’122 2. Nếu Tỳ-kheo nói: ‘Tôi thực hành bi giải thoát nhưng tâm sinh tật đố.’123 3. ‘Thực hành hỷgiải thoát nhưng sinh tâm ưu não.’124 4. ‘Thực hành xảgiải thoát nhưng
______________________
114 T 1536: hữu phú, não 有覆惱. Pl.: makkhī hoti paḷāsī.
115 T 1536: hữu tật, xan 有嫉慳. Pl.: issukī hoti maccharī.
116 T 1536: hữu cuống, siểm 有誑諂. Pl.: saṭho hoti māyāvī.
117 T 1536: thủ trước tự kiến 取著自見. Pl.: sandiṭṭhiparāmāsī hoti ādhānaggāhī.
118 T 1536: tà kiến, đảo kiến 邪見倒見. Pl.: pāpiccho hoti micchādiṭṭhī.
119 Sát hành 察行. TNM: pháp sát 法察. Có lẽ đây chỉ sáu cận hành, phân thành ba nhóm: sáu hỷ cận hành (P. cha somanassūpavicārā), sáu ưu cận hành (cha domanassūpavicā) và sáu xả cận hành (chaupekkhūpavicārā). Xem Tập dị môn luận (T 1536, tr. 430a01, 430a11, 430a21).
120 Xuất yếu giới. T 1536: xuất ly giới. Pl.: nissaraṅiyā dhātuyo.
121 T 1536: từ tâm định 慈心定. Pl.: mettā hi kho me cetovimutti bhāvitā, tu tập từ tâm giải thoát.
122 Pl.: nissaraṇaṃ hetaṃ byāpādassa, yadidaṃ mettā cetovimuttī’ti, xuất ly sân, ấy là từ tâm giải thoát.
123 T 1536: vẫn bị chi phối bởi hại (tâm) 害. Pl.: vihesā cittaṃ pariyādāya.
124 T 1536: bất lạc 不樂. Pl.: arati.

* Trang 254 *
device

sinh tâm yêu ghét.’125 5 ‘Thực hành vô ngã nhưng sinh tâm hồ nghi.’126 6. ‘Thực hành vô tướng tâm định127 nhưng sinh tâm loạn tưởng;’128 cũng giống như vậy.
“Lại có sáu pháp tức là sáu vô thượng: kiến vô thượng, văn vô thượng, lợi dưỡng vô thượng, giới vô thượng, cung kính vô thượng, ức niệm vô thượng.129
“Lại có sáu pháp tức là sáu tùy niệm: niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm giới, niệm thí, niệm thiên.
“Các Tỳ-kheo, đó là sáu pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích
cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
7. Pháp Bảy
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói bảy Chính pháp, tức là bảy phi pháp: không có tín, không có tàm, không có quí, ít học hỏi, biếng nhác, hay quên, vô trí.130
“Lại có bảy pháp tức là bảy Chính pháp: có tín, có tàm, có quí, đa văn, tinh tấn, tổng trì, đa trí.
“Lại có bảy pháp tức là bảy thức trụ: 1. Hoặc có chúng sinh với thân sai biệt, với tưởng sai biệt, tức là Chư Thiên và loài người.131 Đó là trú xứ thứ nhất của thức. 2. Hoặc có chúng sinh với nhiều thân khác nhau nhưng chỉ một tưởng, đó là trời Phạm chúng,132 tối sơ mới thọ sinh. Đó
_________________________
125 T 1536: tham sân 貪嗔. Pl.: rāgo.
126 T 1536: do dự 猶豫. Pl.: vicikicchākathaṅkathāsallaṃ.
127 Nguyên hán: vô tưởng hành 無想行. T 1536: vô tướng tâm định 無相心定. Pl.: animittā cetovimutti.
128 T 1536: tùy tướng thức 隨相識.Pl.: nimittānusāri viññāṇaṃ.
129 T 1536: kiến, văn, lợi, học, hành, niệm 見, 聞, 利, 學, 行, 念. Pl.: cha anuttariyāni–dassana, savana, lābha, sikkhā, pāricariyā,anussati.
130 T 1536: bảy phi diệu pháp 七非妙法: bất tín, vô tàm, vô quí, giải đãi, thất niệm, bất định, ác tuệ.
131 T 1536: loài người và một phần Chư Thiên. Pl.: manussā ekacce ca devā ekacce ca vinipātikā.
132 Phạm quang âm 梵光音天. T 1536: Phạm chúng thiên vào thời kiếp sơ. Pl.: devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā

* Trang 255 *
device

là trú xứ thứ hai của thức. 3. Hoặc có chúng sinh với một thân nhưng nhiều tưởng sai biệttức là trời Quang âm. Đó là trú xứ thứ ba của thức. 4.Hoặc có chúng sinh với một thân và một tưởng đó là trời Biến tịnh. Đó là trú xứ thứ tư của thức. 5. Hoặc có chúng sinh trú ở không vô biên xứ.133 6. Trú ở thức vô
biên xứ.134 7. Trú ở vô hữu xứ.135
“Lại có bảy pháp, [52b] tức là bảy tinh cần: 1. Tỳ- kheo tinh cần nơi sự thực hành giới. 2. Tinh cần diệt tham dục. 3. Tinh cần phá tà kiến. 4. Tinh cần nơi đa
văn. 5. Tinh cần nơi tinh tấn. 6. Tinh cần nơi chính niệm. 7. Tinh cần nơi thiền định.
“Lại có bảy pháp tức là bảy tưởng: tưởng về thân bất tịnh, tưởng về thức ăn bất tịnh, tưởng về hết thảy thếgian không đáng ưa thích, tưởng về sự chết, tưởng về vô thường, tưởng về vô thường là khổ, tưởng về khổ là vô ngã.
“Lại có bảy pháp tức là bảy tam-muội cụ:136 chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng, chính tinh tấn, chính niệm.
“Lại có bảy pháp tức là bảy giác chi: niệm giác chi, trạch pháp giác chi, tinh tấn giác chi, hỷ giác giác chi, khinh an giác chi, định giác chi, xả giác chi.
“Các Tỳ-kheo, đó là bảy pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
8. Pháp Tám
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói tám Chính pháp tức là tám pháp ở đời: đắc, thất, vinh, nhục, khen, chê, lạc và khổ.
“Lại có tám pháp tức là tám giải thoát: 1. Sắc quán sắc giải thoát.137 2. Nội không sắc tưởng quán ngoại sắc giải thoát. 3. Tịnh giải thoát. 4.
________________________
133 Không xứ trụ 空處住.T 1536: Không vô biên xứ thiên 空無邊處天. Pl.: ākāsānañcāyatanūpagā.
134 Thức xứ trụ 識處住. T 1536: Thức vô biên xứ thiên 識無邊處天. Pl.: viññāṇñcāyatanūpagā.
135 Bất dụng xứ trụ 住不用處. T 1536: Vô sở hữu xứ thiên 無所有處天. Pl.: ākiñcaññāyatanūpagā.
136 T 1536: bảy định cụ 七定具. Pl.: satta samādhiparikkhārā.
137 T 1563: có sắc, quán các sắc. Pl.: rūpī rūpāni passati.

* Trang 256 *
device

Vượt quá sắc tưởng, diệt hữu đối138 tưởng, an trú hư không vô biên xứ giải thoát.139 5. Vượt hư không vô biên xứ an trú hư thức vô biên xứ giải thoát.140 6. Vượt thức vô biên xứ an trú vô hữu xứ giải thoát. 7. Vượt vô sở hữu xứ an trú phi phi tưởng xứ giải thoát. 8. Vượt phi tưởng phi phi tưởng xứ, an trú diệt tận định giải thoát.
“Lại có tám pháp tức là tám chi thánh đạo: chính kiến,chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mạng, chính tinh tấn, chính niệm, chính định.
“Lại có tám pháp tức tám hạng người: Tu-đà-hoàn hướng, Tu-đà-hoàn quả, Tư-đà-hàm hướng, Tư-đàhàm quả, A-na-hàm hướng, A-na-hàm quả; A-la-hán hướng, A-la-hán quả.
“Các Tỳ-kheo, đó là tám pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài, làm lợi ích
cho số đông cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
9. Pháp Chín
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói chín Chính pháp, tức là chín chúng sinh cư:141 1. Hoặc có chúng sinh có nhiều thân khác nhau, với nhiều tưởng khác nhau, tức là
Chư Thiên và loài người. Đó là nơi cư trú thứ nhất của chúng sinh. 2. Lại có chúng sinh có nhiều thân khác nhau, nhưng với một tưởng giống nhau, tức là trời Phạm chúng lúc mới sinh thời kiếp sơ. Đó là cư trú thứ hai của chúng sinh. 3. Lại có chúng sinh với một thân giống nhau, nhưng với nhiều tưởng khác nhau, tức là trời Quang âm. Đó là cư trú thứ ba của chúng sinh. 4. Lại có chúng sinh với một thân một tưởng giống nhau, tức là trời Biến tịnh. Đó là cư trú thứ tư của chúng sinh. 5. Lại có chúng sinh không có tưởng và không có giác tri, tức là trời Vô tưởng. Đó là cư trú thứ năm của chúng sinh. [52c] 6. Lại có chúng sinh an trú hư không vô biên xứ. Đó là cư trú thứ sáu của chúng sinh. 7. Lại có chúng sinh an trú thức vô biên xứ. Đó là cư trú thứ bảy của chúng sinh. 8. Lại có chúng sinh an trú vô sở hữu xứ. Đó là cư trú thứ tám của chúng sinh. 9. Lại có chúng sinh an trú phi tưởng phi phi
___________________________-
138 Nguyên: diệt sân nhuế tưởng 滅瞋恚想. T 1536: diệt hữu đối tưởng 滅有對想. Pl.: paṭighasaññānaṃ atthaṅgamā.
139 T 1536: nhập vô biên không, trú Không vô biên xứ.
140 T 1536: nhập vô biên thức, trú thức vô biên xứ.
141 T 1536: cửu hữu tình cư 九有情居. Pāli: nava sattāvāsā. Tham chiếu 7 thức trụ ở trên.

* Trang 257 *
device

tưởng xứ. Đó là cư trú thứ chín của chúng sinh.142
“Các Tỳ-kheo, đó là chín pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài, làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.
10. Pháp Mười
“Các Tỳ-kheo, Như Lai nói mười Chính pháp, tức là mười pháp vô học: vô học chính kiến, vô học chính tưduy, vô học chính ngữ, vô học chính nghiệp, vô họcchính mạng, vô học chính niệm, vô học chính tinh tấn, vô học chính định, vô học chính trí, vô học chính giải thoát.
“Các Tỳ-kheo, đó là mười pháp đã được Như Lai giảng dạy. Chúng ta hãy cùng kết tập để ngăn ngừa sự tranh cãi, khiến cho phạm hạnh tồn tại lâu dài, làm lợi ích cho số đông, cho Chư Thiên và nhân loại được an lạc.”
Bấy giờ, Thế Tôn ấn khả những điều Xá-lợi-phất đã nói. Các Tỳ-kheo sau khi nghe những điều Xá-lợiphất đã nói, hoan hỷ phụng hành.143
___________________________
142 Đối chiếu bảy thức trú đoạn trên.
143 Bản Hán, hết quyển 8.

* Trang 258 *
device

 
Kinh Trường A - Hàm Tập 1