LOGO VNBET
VIII. PHẨM ĐOẠN (S.i,41)
... Đứng một bên, vị Thiên nhân ấy nói lên bài kệ với Thế Tôn:
§ I. ĐOẠN SÁT (S.i,41)
Sát vật gì được lạc?
Sát vật gì không sầu?
Có một pháp loại gì,
Ngài tán đồng sát hại,
Tôn giả Gotama?
(Thế Tôn):
Sát phẫn nộ được lạc,
Sát phẫn nộ không sầu,
Phẫn nộ với độc căn,
Với vị ngọt tối thượng,(1)
Pháp ấy, bậc Thánh Hiền,
Tán đồng sự sát hại.
Sát pháp ấy không sầu,
Này (Hiền giả) Thiên nhân.
 
§ II. CỖ XE (S.i,41)
Cỗ xe hiện tướng gì?
Ngọn lửa hiện tướng gì?
Vương quốc hiện tướng gì?
Phụ nữ hiện tướng gì?
Cờ hiện tướng cỗ xe,
Khói hiện tướng ngọn lửa,
________________
(1) Ngài B. giải thích sung sướng khởi lên bằng cách chồng chất tức giận này trên tức giận khác hay bằng cách đập trả lại.

* Trang 92 *
device

Vua hiện tướng vương quốc,
Chồng hiện tướng nữ nhân.
 
§ III. TÀI SẢN (S.i,42)
Tài sản gì ở đời,
Đối người là tối thượng?
Sự gì khéo tu trì,
Đưa đến chơn an lạc?
Vật gì ngọt tối thượng,
Trong tất cả vị ngọt?
Sống cuộc sống thế nào,
Được gọi sống tối thượng?
Lòng tin ở đời này,
Là tài sản tối thượng.
Chánh pháp khéo tu trì,
Đưa đến chơn an lạc.
Sự thật ngọt tối thượng,
Trong tất cả vị ngọt.
Sống cuộc sống trí tuệ,
Được gọi sống tối thượng.
 
§ IV. MƯA (S.i,42)
Vật gì được mọc lên,
Là mọc lên tối thượng?
Vật gì được rơi xuống,
Là rơi xuống tối thượng?
Vật gì thường bộ hành?
Vật gì thuyết tối thượng?
(Một Thiên nhân):
Hột giống được mọc lên,
Là mọc lên tối thượng.
Cơn mưa được rơi xuống,
Là rơi xuống tối thượng.

* Trang 93 *
device

Con bò thường bộ hành,
Con trai thuyết tối thượng. (1)
(Thế Tôn):
Huệ minh được mọc lên,
Là mọc lên tối thượng.
Vô minh được rơi xuống,
Là rơi xuống tối thượng.
Tăng-già thường bộ hành,
Đức Phật thuyết tối thượng.
 
§ V. KHỦNG BỐ (S.i,42)
Vì sao ở đời này,
Rất nhiều người sợ hãi,
Dầu con đường đề cập,
Dưới hình thức sai biệt ?
Con hỏi Gotama,
Bậc trí tuệ sáng suốt,
Phải an trú chỗ nào,
Khỏi sợ hãi đời sau?
(Thế Tôn):
Hãy chánh trú lời, ý,
Thân nghiệp chớ làm ác.
Nếu an trú trong nhà,
Với tài sản dồi dào,
Hãy tín tâm, nhu hòa,
Chia tài sản, hòa nhã.
An trú bốn pháp này,
Không sợ hãi đời sau.
 
§ VI. KHÔNG GIÀ (S.i,43)
Ai già, ai không già?
Thế nào gọi phi đạo?
_______________
(1) Người  con thuyết tối thượng là vì không nói hại đến cha mẹ.

* Trang 94 *
device

Vật gì chướng ngại pháp?
Vật gì đêm ngày diệt?
Vật gì uế Phạm hạnh?
Vật gì tắm không nước?
Đời bao nhiêu lỗ trống,
Trên ấy, tâm không trú?
Con đến hỏi Thế Tôn,
Mong biết câu trả lời!
Sắc hữu tình bị già,
Danh tánh lại không già,
Tham dục gọi phi đạo,
Tham ái, chướng ngại pháp.
Tuổi tác đêm, ngày diệt,
Nữ nhân uế Phạm hạnh,
Đắm trước trong uế này,
Là toàn thể chúng sanh.
Khổ hạnh và Phạm hạnh,
Là tắm không cần nước,
Sáu lỗ trống ở đời,
Trên ấy, tâm không trú,
Biếng nhác và phóng dật,
Uể oải, không tự chế,
Thụy miên và hôn trầm,
Cả sáu lỗ trống này,
Cần ly khai tất cả.
 
§ VII. TÔN CHỦ (S.i,43)
Vật gì chủ ở đời?
Hàng hóa gì tối thượng?
Vật gì làm rỉ sét,
Lưỡi kiếm ở trên đời?(1)
Vật gì ở đời này,
__________________
(1) Xem Theragāthā, thơ số 1095, Buddhaghosa nói đến lưỡi kiếm của quán.

* Trang 95 *
device

Tác thành cõi địa ngục?
Ai đem đi, bị chận?
Ai đem đi, được ưa?
Ai thường xuyên đi lại,
Được kẻ trí hoan hỷ?
Thế lực (1) chủ ở đời,
Nữ nhân,(2) vật tối thượng.
Phẫn nộ làm rỉ sét,
Lưỡi kiếm ở trên đời.
Kẻ trộm ở đời này,
Tác thành cõi địa ngục.(3)
Trộm đem đi, bị chặn,
Sa-môn đem, được ưa,(4)
Sa-môn thường đi lại,
Được kẻ trí hoan hỷ.
§ VIII. DỤC (S.i,44)
Nghĩ lợi, không cho ai,
Con người từ bỏ gì?
Thiện gì nên thốt ra?
Ác gì nên ngăn chận?
Con người không cho mình,(5)
Không nên từ bỏ mình,(6)
Lời thiện, nên thốt ra,
Lời ác, nên ngăn chận.
 
§ IX. LƯƠNG THỰC (S.i,44)
Cái gì cột lương thực?
Cái gì hút tài sản?
______________
(1) Vāso.
(2) Vì nữ nhân rất cẩn thiết, hay vì nữ nhân sanh các vị Bồ-tát.
(3) Abbuda; xem dưới VII, 1, §9, 10.
(4) Nghĩa là bố thí đồ ăn. Cúng dường đồ ăn cho các vị tu sĩ đem lại công đức cho người cho.
(5) Nghĩa là như một người nô lệ (Sớ)
(6) Nghĩa là cho sư tử, cọp… Hai trường hợp này không áp dụng cho vị Bồ-tát. Các tập Jātaka xem vị Bồ-tát từ bỏ cả hai trường hợp.

* Trang 96 *
device

Cái gì lôi cuốn người?
Ở đời, khó bỏ gì?
Cái gì buộc phàm nhân,
Như chim bị bẫy sập?
Lòng tin cột lương thực,
Thần tài hút tài sản.
Lòng muốn lôi cuốn người,
Ở đời, muốn (icchà) khó bỏ.
Ham muốn buộc phàm nhân,
Như chim bị bẫy sập.
 
§ X. CHỚP (S.i,44)
Vật gì chiếu sáng đời?
Vật gì thức tỉnh đời?
Ai cọng nghiệp với người?(1)
Cử chỉ chúng là gì?
Ai nuôi kẻ nhác, siêng,
Như mẹ nuôi con cái?
Hữu tình gì trì mạng,
Y cứ vào địa đại?(2)
Trí tuệ chiếu sáng đời,
Chánh niệm thức tỉnh đời,
Bò cọng nghiệp với người,
Đường cày (3)là con đường.
Mưa nuôi kẻ nhác, siêng,
Như mẹ nuôi con cái.
Mưa trì mạng chúng sanh,
Y cứ vào địa đại.
_________________
(1) Sajīvānaṃ.
(2) Xem trên 5,6 §4.
(3) Đường cày của chúng là con đường.

* Trang 97 *
device

§ XI. KHÔNG TRANH LUẬN (1)(S.i,44)
Ai không tranh luận đời?
Ai sống không hoại diệt?
Ai rõ ham muốn đời?
Ai thường xuyên tự tại?
Ai an trú như vậy,
Cha, mẹ, anh đảnh lễ?
Ai dầu có hạ sanh,
Được Sát-lỵ tôn kính?
Sa-môn không tranh đời,
Sa-môn sống không diệt,
Sa-môn rõ dục vọng,
Sa-môn thường tự tại,
Sa-môn trú như vậy,
Cha, mẹ, anh kính lễ.
Sa-môn dầu hạ sanh,
Được Sát-lỵ tôn kính.
____________
(1) Araṇā.

* Trang 98 *
device

 
Kinh Tương Ưng Bộ 2013 - Tập I