LOGO VNBET
LINH SƠN PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
                         TẬP 119



                    BỘ KINH SỚ
                              V

                  SỐ 1718 ↘ 1719 )



       HỘI VĂN HÓA GIÁO DỤC
      LINH SƠN ĐÀI BẮC XUẤT BẢN

* Trang 812 *
device

* Trang 813 *
device

                                            Lời Giới Thiệu

Ngày nay, có thể nói, đại đa số Tăng Ni và Phật tử Việt Nam đều nhận thấy, một bộ Đại Tạng kinh bằng chữ Việt là nhu cầu hết sức bức thiết, vì hai lý do:
Thứ nhất, hầu hết các nước Phật giáo châu Á, kể cả Lào và Campuchia, đều đã có Đại Tạng Kinh cho riêng họ, lẽ ra Phật giáo Việt Nam cũng đã phải có từ lâu rồi, nhưng cho đến nay vẫn chưa: điều này chứng tỏ Phật giáo Việt Nam đã thua kém Phật giáo các nước bạn rất xa. Đó là điều mà giới Phật giáo Việt Nam, đặc biệt giới xuất gia, cần quan tâm suy nghĩ.
Thứ hai, khả năng học tập, nghiên cứu Phật giáo trực tiếp qua Đại Tạng Kinh chữ Hán, có thể sẽ mỗi ngày một giảm sút dần; như vậy, nếu không có được bộ Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh và gấp rút, thì e các thế hệ học Phật tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc nghiên cứu, học hỏi; và về lâu về dài, sự phát huy tinh thần Phật pháp ở Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu không nói bị hạn chế.
Chúng tôi nhấn mạnh, “Đại Tạng Kinh chữ Việt hoàn chỉnh”, có nghĩa là trước nay ở Việt Nam tuy cũng đã có một số lớn kinh điển Hán văn được dịch sang chữ Việt rồi, nhưng số đó còn rời rạc, lẻ tẻ, chứ chưa được tổ chức thành hệ thống hẳn hoi cho đúng với danh nghĩa Đại Tạng Kinh như tạng chữ Hán, để truyền trì cho đời sau. Hơn nữa, “hoàn chỉnh” còn có nghĩa là Đại Tạng Kinh chữ Việt phải gồm đủ Kinh, Luật, Luận và những tác Phẩm chú thích, sớ giải v.v... của các bậc Tổ sư tiền bối cũng như của các học sĩ cận đại.
Nay, chúng tôi được biết, Hòa thượng Thích Tịnh Hạnh ­–Tiến sĩ Tiết học– hiện đang ở bên Đài Loan, phát nguyện đứng ra tổ chức phiên dịch và ấn hành Đại Tạng Kinh chữ Việt. Hòa thượng đã hoạch định một chương trình phiên dịch và ấn loát quy mô, công việc đang được tiến hành một cách thuận lợi và đều đặn. Chúng tôi vô cùng hân hoan và xin nhất tâm tùy hỷ.
Nhưng đây là sự nghiệp lớn lao, công đức cũng vô lượng, không phải sức một người có thể chu toàn được, mà phải cần sự hỗ trợ của nhiều người. Cái khó trước kia ở chỗ đã chưa có ai đề xướng và đứng ra gánh vác trách nhiệm, cho nên dù có người muốn hỗ trợ cũng không biết hướng về đâu. Thì nay đã có Hòa thượng Tịnh Hạnh, tương

* Trang 814 *
device

đối đủ năng lực và điều kiện, đứng ra cán đáng công việc to lớn này, nên chúng tôi chí thành tha thiết thỉnh cầu chư tôn Hòa thượng, chư Đại đức Tăng Ni, Phật tử Việt Nam trong và ngoài nước, hãy phát đại tâm họ trì Phật pháp, giúp đỡ Hòa thượng Tịnh Hạnh bằng hai cách:
-Tích cực tham gia công trình phiên dịch, hiệu đính, chứng nghĩa, góp ý v.v...
-Hỗ trợ tài chính, tùy theo khả năng, cho công trình ấn loát, xuất bản v.v...
Đây là việc chung, có ảnh hưởng rất lớn đến tiền đồ Phật giáo Việt Nam, khi được hoàn thành, sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển nền văn học Phật giáo Việt Nam, đồng thời, giúp nâng cao địa vị của Phật giáo Việt Nam lên ngang tầm địa vị của các nước Phật giáo trên thế giới.
Nguyện cầu chư Phật, Bồ-tát, Thánh tăng, Hộ pháp thiện thần gia bị cho Hòa thượng Tịnh Hạnh và toàn thể quý vị Mạnh thường quân hộ trì Chánh pháp mau thành tựu đại nguyện.
Nam mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ-tát tác đại chứng minh.
Sài Gòn, ngày 16 – 12 – 1998
Hội đồng Chứng minh

* Trang 815 *
device

                                        Lời Nói Đầu

Ba Tạng giáo điển là kho tàng của trí tuệ Bát-nhã, là chìa khóa của sự thành tựu đạo nghiệp. Hơn mười ba thế kỷ trước, thấu triệt lẽ này, Đại sư Huyền Tráng đã phát đại hùng tâm phiên dịch kiện toàn ba tạng giáo điển, giúp Trung Quốc hồng phước sở hữu Trung văn Đại Tạng Kinh.
Trải qua mấy mươi năm ấp ủ một hoài bão tương tự, mãi đến ngày nay, chúng tôi, mới tạm hôi đủ nhân duyên để thực hiện bộ Việt tạng; thành tựu ấy chẳng thể, chẳng phải do một cá nhân: nó là thành quả của một công đức cộng đồng, do nhiều trái tim, bộ óc hợp lại.
Xưa kia, sự hiện diện của Hán tạng đã góp phần to lớn vò sự nghiệp nâng cao đời sống văn hóa, tâm linh của Trung Hoa, giúp nước này đủ sức mạnh gốc rễ để đúng vững trước bao phong ba, thử thách. Nhận định về điều này, ông Phùng Hữu Lan, giáo sư Viện đại học Bắc Kinh đã viết:
“Vào thời đại Nam Bắc triều, giới tư tưởng Trung Quốc lại có sự chuyển mình lớn lao. Bởi vì lúc đó tư tưởng Phật giáo truyền vào Trung Quốc có hệ thống, người Trung Quốc đối với Phật giáo cũng thâm nhập hiểu được những huyền diệu sâu xa. Từ đó cho đến thời sơ diệp nhà Tống, những người có tư tưởng lỗi lạc nhất Trung Quốc đều là những người nghiên cứu tư tưởng đạo Phật (khoảng năm sáu trăm năm). Tư tưởng Phật giáo vốn là sản vật của Ấn Độ nhưng được người Trung Quốc giảng giải, phần nhiều đem tư tưởng đó thâm nhập vào khuynh hướng tư tưởng người Trung Quốc, biến thành tư tưởng Phật giáo của Trung Quốc.”
Sự hiện diện của Việt tạng đối với dân tộc ta đương nhiên cũng là như thế.
Về mặt nội dung, Việt tạng tiếp nhận cả Đại tạng Bắc truyền và Đại tạng Nam truyền. Về phần Đại tạng Bắc truyền, quan trọng nhất được chọn từ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh, Tục Tạng Kinh...; thêm vào những sắc thái đặc biệt của Đại Tạng Tây Tạng, Nhật Bổn; những văn bản tư tưởng Phật giáo của các vị Cao tăng học giả Đông, Tây cận đại và hiện đại: tất cả vào khoảng một ngàn tập, mỗi tập dày khoảng một ngàn trang khổ 17 x 24 cm, như
_________________
*Trung Quốc Triết Học Sử, xb 1970 tại Đài Loan.
“Nam Bắc triều thời, Trung Quốc tư tưởng giới hựu hữu đại biến động. Cái ư thị thời Phật giáo tư tưởng hữu hệ thống đích du nhập, nhi Trung Quốc nhơn đối chi diệc năng hữu thậm thâm liễu giải. Tự thử dĩ hậu, dĩ chí Tống sơ Trung Quốc chi đệ nhất lưu tư tưởng gia, giai vị Phật học gia. Phật học bổn vị Ấn Độ chi sản vật, đản Trung Quốc nhơn giảng chi, đa tương kì gia nhập Trung Quốc tư tưởng chi khuynh hướng, dĩ sử thành vi Trung Quốc chi Phật học.”

* Trang 816 *
device

 quý vị đang có trước mắt.

Chỉ nói sơ qua, đã mường tượng được công việc thực hiện Việt tạng là khó khăn như thế nào. Thử liếc nhìn qua nước Nhật Bổn chẳng hạn: chỉ mỗi phần việc biên tập tu đính dành cho bộ Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh (vì toàn bộ Đại Tạng Trung văn và Đại Tạng Nhật Bổn đã hoàn thành từ lâu), do hai học giả Phật giáo lỗi lạc của Nhật Bản là Cao Nam Thuận Thứ Lang (Junjiro Takakusu) và Độ Biên Hải Húc (Wantanabe) chủ trì, cùng với sự cộng tác của nhiều học giả Phật giáo và Đông phương học mà phải cống hiến ròng rã mười ba năm trí tuệ tâm huyết, mới tạm gọi là hoàn chỉnh.

Việc đã đành là khó, ngàn khó vạn khó, nhưng lẽ nào thấy khó mà không làm. Tự lượng sức mình có hạn, nhưng vì mỗi chút lòng thao thức cho sinh mệnh, tiền đồ của Phật giáo và dân tộc Việt Nam, chúng tôi mạo muội đứng lên khởi xướng, những mong một gọi nghìn thưa: mỗi Phật tử người Việt, xin ý thức trách nhiệm của mình, tự nguyện góp phần công đức vào sự nghiệp thực hiện bộ Việt tạng này, chẳng những là phương tiện thù thắng để hoằng dương Chánh pháp, mà còn là đối với nền văn hóa dân tộc được cống hiến vô cùng sâu rộng, cũng xứng đáng là một tôn giáo đã có mặt trên đất nước Việt Nam ngót hai ngàn năm lịch sử.

Hôm nay, Việt tạng bắt đầu xuất bản, vì là lần đầu, mặc dầu chúng tôi cố gắng đến mức tối đa, nhưng chắc cũng khó tránh khỏi những khuyết điểm về mặt hình thức lẫn nội dung; hy vọng những vị cao kiến chỉ dạy để kịp thời sửa lại trong những tập sau cũng như lần tái bản. Ở đây chúng tôi xin ghi ơn những vị tiền bối đã âm thầm góp sức, cũng như nhiều vị phụng hiến trí tuệ và mồ hôi qua sáu năm và những ngày sắp tới vào công việc gian lao này. Sau hết, không quên cảm ơn Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua, đã dành cho chúng tôi nhiều sự dễ dàng trong khi thực hiện Đại Tạng Kinh chữ Việt.

Kính chúc Quý vị vô lượng cát tường.

Viết tại chùa Pháp-bảo TP. Hồ Chí Minh
Ngày 06 tháng Giêng năm Canh Thìn
          P.L: 2544 (2000)
Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH

 

* Trang 817 *
device

       NHỮNG QUY ƯỚC THỐNG NHẤT
        TRONG PHÁP BẢO ĐẠI TẠNG KINH
I-Viết hoa toàn bộ:
1.Tên người: (Phật) Vô Lượng, (vua) Tự Đức, (Thiền sư) Vạn Hạnh, (Bồ-tát) Quán Thế Âm…
2.Tên nước: Việt Nam, Trung Hoa, Thái Lan, Đài Loan…
3.Tôn xưng danh hiệu Phật: Đức Như Lai, Bậc Chúng Hựu, Đấng Tối Chánh Giác…
4.Tác phẩm, kinh sách: luận Trung Quán, kinh Diệu Pháp Liên Hoa, kinh Trường A-hàm…
II-Viết hoa chữ đầu:
1.Địa danh: thành Vương xá, chùa Ấn quang, rừng Thi Lợi….
2.Thuật ngữ Phật học được nhấn mạnh: Bát chánh đạo, Tứ thánh đế, Khổ xuất yếu thánh đế…
3.Phẩm bậc, quả vị tôn kính: Hòa thượng, Thanh văn, Duyên giác,….
4.Chủng loại: chư Thiên
5. Phương hướng: phương Đông nam, hướng Tây bắc, phía Đông thành vương xá…
III- Viết hoa chữ đầu+ gạch nối: (những từ được phiên âm từ Pāli)
1.Nhân danh: Mãn-độ-ma, Xà-ni-sa, Xá-lợi-phất…
2. Địa danh: nước Bạt-kỳ, thành Xá-vệ,…
3. Thuật ngữ Phật học được nhấn mạnh: A-lại-da, Tam-phật-đà,…
4. Phẩm bậc, quả vị: Tỳ-kheo, Ưu-bà-di,…
5. Chủng loại: A-tu-la, La-sát,…
IV- Gạch nối: (danh từ chung được phiên âm từ Pāli)
Ví dụ: đàn-việt, na-do-tha, do-tuần…
V- Số:

* Trang 818 *
device

1.Viết thành chữ: (những số qua lớn nên chú thích thêm số)
Ví dụ: hai trăm năm mươi (giới), ba mươi hai (tướng tốt), mười lăm ức bảy ngàn sáu mươi vạn (1.570.600.000)…
2. Viết thành số: số hiệu kinh, số trang dẫn
Ví dụ: Đại I, trang 15, cht.52…
VI- Đặc biệt:
Âm “y” và “i” dù đứng một mình, đứng đầu từ hoặc ở giữa từ, hoặc sau các phụ âm: K, L, M, T, Q vẫn viết theo thói quen cũ.
Ví dụ: kỷ cương, lý luận,…
梵: viết là “Phạm” không viết là “Phạn”(phát âm theo chữ Brahma)
慧: viết là “Tuệ” không viết là “Huệ”.
                                                              Tp. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 9 năm 2000
                                                                      Sa môn THÍCH TỊNH HẠNH

* Trang 819 *
device

                                 VÀI NÉT VỀ TẬP 34
Tiếp theo Kinh Sớ bộ, tập 34 này thu lục gồm mười ba trước tác từ No 1718 đến 1730 và được phiên bản Việt ngữ thành bốn tập từ 119 đến 122 của Linh Sơn Pháp Bảo Tạng Kinh. Đó là:
1.No 1718 Diệu Pháp Liên Hoa Văn Cú, hai mươi quyển do ngài Trí Khải thuyết giảng vào đời Tùy, ngài Quán Đỉnh ghi chép. Nội dung sách này giải thích từng câu của kinh Pháp Hoa. Trong sách phần nhiều vận dụng bốn phương pháp chú thích của tông Thiên Thai: 1. Nhân duyên thích: Căn cứ vào nhân duyên Đức Phật nói pháp và chúng sinh nghe pháp để giải thích văn kinh. 2. Ước giáo thích: Dùng năm vị, tám giáo để giải thích các giáo pháp Thiên, Viên, Đại, Tiểu. 3. Bản tích thích: Chia kinh Pháp Hoa thành Bản môn, Tích môn để giải thích nghĩa lý khác nhau của kinh. 4. Quán tâm thích: Đem mỗi sự iện được nói trong kinh thu nhiếp vào tâm mình để quan sá về lý thật tướng.
2.No 1971 Pháp Hoa Văn Cú Ký, ba mươi quyển do ngài Trạm Nhiên soạn vào đời Đường. Đây là sách chú thích bộ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Văn Cú của ngài Trí Khải. Trong đây phân tích văn kinh tỉ mỉ, mở rộng giải thích thêm những nghĩa mà ngài Trí Khải giải thích chưa được rõ ràng.
3.No 1720 Pháp Hoa Huyền Luận, mươi quyển do ngài Cát Tạng soạn vào đời Tùy. Sách này dựa theo giáo chỉ Tam luận để giải thích rõ ý nghĩa của kinh Pháp Hoa. Nội dung gồm: 1. Hoằng kinh phương pháp: Nói về cách thức hoằng truyền Kinh Pháp Hoa. 2. Đại ý: Nói về mười sáu nguyên do Đức Phật tuyên thuyết kinh Pháp Hoa. 3. Giải thích ý nghĩa đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa. 4. Lập tông: Nói về tông chỉ của kinh Pháp Hoa. 5. Quyết nghi : Bàn về điểm giống và khách của ba bộ kinh: Bát nhã, Tịnh Danh và Pháp Hoa. 6. Tùy văn thích nghĩa: Lần lượt giải thích đại cương của hai mươi tám phẩm.
4.No 1721 Pháp Hoa Nghĩa Sớ, mười hai quyển do ngài Cát Tạng soạn vào đời Túy. Nội dung lập thành ba nghĩa: 1. Bộ loại bất đồng: Nêu bảy trường hợp để chỉ rõ bộ loại các kinh, lấy bản kinh hai mươi tám, phẩm làm bản đầy đủ. 2. Phẩm thứ sai biệt: Lập thành

* Trang 820 *
device

năm nghĩa: Nói về nguyên do sinh khởi của các phẩm. Nói rõ về nghĩa nhiều hay ít. Bàn về thứ tự trước sau của các phẩm. Nói rõ về lý do các phẩm có hay không. Giải thích riêng về phẩm Tựa. 3. Khoa kinh phân tề: Nêu lên các thuyết khác và kiến giải của mình về sự phân khoa của các kinh. Sau cùng lần lượt giải thích hai mươi tám phẩm kinh.
5.No 1722 Pháp Hoa Du Ý, mười quyển do ngài Cát Tạng soạn vào đời Tùy.
6.No 1723 Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Huyền Tán, hai mươi quyển, do ngài Khuy Cơ soạn vào đời Đường. Cũng gọi là Pháp Hoa Kinh Huyền Tán. Sách này theo lập trường Duy Thức học của tông Pháp Tướng để giải thích kinh Pháp Hoa, y cứ vào chủ trương Nhất thừa phương tiện, Tam thừa chân thật của Nhiếp Đại thừa luận mà phê phán thuyết của các tông Thiên Thai, Hoa Nghiêm...
Nội dung trước hết nói về nguyên nhân hưng khởi của kinh Pháp Hoa, kế đến nói rõ về tông chỉ kinh Pháp Hoa, giải thích lý do đặt tên và thứ tự của các phẩm kinh, cuối cùng là giải thích văn kinh.
7.No 1724 Pháp Hoa Huyền Tán Nghĩa Quyết, một quyển do ngài Tuệ Chiểu soạn vào đời Đường. Đây là sách chú thích Pháp Hoa Huyền Tán của ngài Khuy Cơ (No 1723).
8.No 1725 Pháp Hoa Tông Yếu, một quyển do ngài Nguyên Hiểu soạn vào đời Tân La.
9.No 1726 Quán Âm Huyền Nghĩa, hai quyển do ngài Trí Khải thuyết giải vào đời Tùy, Ngài Quán Đỉnh ghi chép. Cũng gọi là Biệt Hành Huyền Nghĩa, Quán Âm Huyền v.v... Nội dung sách này giải thích nghĩa sâu xa của phẩm Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn trong kinh Pháp Hoa, y theo cách chia khoa Ngũ trùng huyền nghĩa: Thích danh, Xuất thể, Minh thị, Biện dụng và Giáo tướng mà ngài Trí Khải đã lập ra trong Pháp Hoa Huyền Nghĩa.
10.No 1727 Quán Âm Huyền Nghĩa Ký, bốn quyển do ngài Tứ Minh Lễ soạn vapf đời Tống. Đây là sách dựa theo Quán Âm Huyền Nghĩa và Quán Âm Nghĩa Sớ của ngài Trí Khải mà chú thích và giải thích rộng.

* Trang 821 *
device


11.No 1728 Quán Âm Nghĩa Sớ, hai quyển do ngài Trí Khải thuyết giảng vào đời Tùy, ngài Quán Đỉnh ghi chép. Cũng gọi là Phổ Môn Phẩm Sớ, Quán Âm Kinh Sớ v.v... Nội dung sách này giải thích văn nghĩa của phẩm Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn trong kinh Pháp Hoa. Trước hết đặt bốn câu hỏi về Thời tiết, Tiêu Nhân, Kinh nghi và Chính vấn, rồi đáp bằng Khẩu cơ cảm ứng, Ý cơ cảm ứng, Thân cơ cảm ứng, chỉ rõ sự lợi ích ngấm ngầm của Quán Âm Thụ Vương. Kế đến đặt câu hỏi về ba nghiệp thân khẩu ý và trả lời bằng Biệt đáp, Tổng đáp, khuyên cúng dường... chỉ rõ sự lợi ích của Phổ môn Châu vương.
12.No 1729 Quán Âm Nghĩa Sớ Ký, bốn quyển do ngài Tứ Minh Tri Lễ soạn vào đời Tống. Nội dung sách này chú thích Quán Âm Nghĩa Sớ của ngài Trí Khải. Sách này và Quán Âm Huyền Nghĩa Ký đều là những thư tịch quan trọng xiển minh pháp môn Tính ác của tông Thiên Thai.
13.No 1730 Kim Cương Tam Muội Kinh Luận, ba quyển do ngài Nuyên Hiểu soạn thuật vào đời Tân La.
                                                                                      
                                                                                             BAN BIÊN TẬP

* Trang 822 *
device

                MỤC LỤC
(BỘ KINH SỚ 5 – TẬP 119)


 
SỐ 1718 – VĂN CÚ KINH DIỆU PHÁP LIÊN HOA................. 3
TỰA SỚ PHÁP HOA CỦA NGÀI THIÊN THAI.......................... 3
QUYỂN 1 :........................................................................................ 5
- Phần Thượng : Phẩm Tựa Thứ Nhất............................................... 5
- Phần Hạ :......................................................................................... 29
QUYỂN 2 :........................................................................................ 51
- Phần Thượng :................................................................................. 51
- Phần Hạ: ......................................................................................... 73
QUYỂN 3 : ....................................................................................... 97
- Phần Thượng :................................................................................. 97
- Giải Thích Phẩm Phương Tiện:........................................... 116
- Phần Hạ :......................................................................................... 120
QUYỂN 4 : ....................................................................................... 146
- Phần Thượng :................................................................................. 146
- Phần Hạ :......................................................................................... 169
QUYỂN 5 :........................................................................................ 196
- Phần Thượng :................................................................................. 196
- Giải Thích Phẩm Thí Dụ:................................................................ 206
- Phần Hạ :......................................................................................... 219
QUYỂN 6 :........................................................................................ 243
- Phần Thượng :................................................................................. 243
                               - Giải Thích Phẩm Tín Giải:................................ 259
- Phần Hạ :......................................................................................... 269
QUYỂN 7 :........................................................................................ 298
- Phần Thượng : - Giải Thích Phẩm Dược Thảo Dụ......................... 298
                           - Giải Thích Phẩm Thọ Ký:.................................... 320
- Phần Hạ : Giải Thích Phẩm Hóa Thành Dụ.................................... 323
                            - Giải Thích Phẩm Ngũ Bách Đệ Tử..................... 346

* Trang 823 *
device

QUYỂN 8 :........................................................................................ 350
- Phần Thượng : - Giải Thích Phẩm Thọ Học Vô Học Nhân Ký...... 356
                             - Giải Thích Phẩm Pháp Sư.................................. 358
- Phần Hạ :          - Giải Thích Phẩm Kiến Bảo Tháp....................... 374
                             - Giải Thích Phẩm Đề Bà Đạt Đa ........................ 381
                             - Giải Thích Phẩm Trì........................................... 389
                             - Giải Thích Phẩm An Lạc Hạnh.......................... 392
QUYỂN 9 : ....................................................................................... 400
- Phần Thượng : ................................................................................ 400
                             - Giải Thích Phẩm Tùng Địa Dũng Xuất ............. 414
- Phần Hạ :           - Giải Thích Phẩm Như Lai Thọ Lượng............... 422
QUYỂN 10 : ..................................................................................... 447
- Phần Thượng :................................................................................  447
                             - Giải Thích Phẩm Phân Biệt Công Đức.............  450
                             - Giải Thích Phẩm tùy hỷ công đức...................... 458
                             - Giải Thích Phẩm pháp Sứ Công Đức................. 462
                             - Giải Thích Phẩm Phân Biệt Công Đức.............. 466
- Phần Hạ :           - Giải Thích Phẩm Như Lai Thần Lực.................. 469
                             - Giải Thích Phẩm Chúc Lụy................................ 472
                             - Giải Thích Dược Vương Bồ Tát Bản Sự........... 474
                             - Giải Thích Phẩm Diệu Âm Bồ Tát..................... 478
                             - Giải Thích Phẩm Quán Thế Âm Phổ Môn......... 481
                             - Giải Thích Phẩm Đà La Ni................................. 487
                             - Giải Thích Phẩm Diệu Trang Nghiêm Bản Sự.. 489
                             - Giải Thích Phẩm Phổ Hiền Khuyến Phát........... 492
SỐ 1719 – PHÁP HOA VĂN CÚ KÝ............................................ 499
QUYỂN 1 :....................................................................................... 499
- Phần Thượng : Giải Thích Phẩm Tựa Thứ Nhất........................... 499
- Phần Trung ....................................................................................520
- Phần Hạ .........................................................................................542
QUYỂN 2 :.......................................................................................564

* Trang 824 *
device

- Phần Thượng : Giải Thích Phẩm Tựa Thứ Nhất............................. 564
- Phần Trung...................................................................................... 585
- Phần Hạ........................................................................................... 604
QUYỂN 3 :........................................................................................ 629
- Phần Thượng : Giải Thích Phẩm Tựa Thứ Nhất.................. 629
- Phần Trung......................................................................... 649
- Phần Hạ : Giải Thích Phẩm Phương Tiện Thứ Hai............. 675
QUYỂN 4 :........................................................................... 691
- Phần Thượng...................................................................... 691
- Phần Trung......................................................................... 711
- Phần Hạ .............................................................................729
QUYỂN 5 :.......................................................................... 749
-Phần Thượng :................................................................... 749
-Phần Trung........................................................................ 767
- Phần Hạ : .........................................................................788
                     Giải Thích Phẩm Thí Dụ Thứ Ba ................804

* Trang 825 *
device

Đại Tập 119, Bộ Kinh Sớ V, Số 1718- 1719