LOGO VNBET
CHƯƠNG HAI
PHƯƠNG TIỆN QUYỀN XẢO1

Bấy giờ, trong thành Tỳ-da-ly có vị trưởng giả2 tên Duy-ma-cật,  đã từng  cúng dường  vô lượng  chư Phật và  trồng sâu gốc rễ  thiện, chứng đắc vô  sinh pháp nhẫn,3 có  tài biện  thuyết vô ngại,4 hiện du hí thần thông,5 nắm vững các tổng trì, đạt được vô sở úy;6 khuất phục mọi thù nghịch và quấy nhiễu của
_______________________                                           
1 Ckh.: Thiện quyền phẩm 善權品. Lth.: Phương  tiện phẩm 方便品. Htr.: Hiển bất tư nghị phương  tiện  thiện xảo顯不 思議方便善巧品. VKN: Acintyopāyakauślyaparivarta.  
2 Htr.: Bồ-tát thuộc dòng họ Li-thiếp-tì tên  là Vô Cấu Xưng 菩薩離呫毘種名無 垢稱.  VKN:  Vimala-kīrti nāma licchaviḥ.
3 Ckh.: đắc pháp nhẫn 得法忍. VKN: pratilabdhakṣāntiko, vị đã chứng đắc nhẫn.
Htr.: đắc diệu biện  tài 得妙辯才, sở đắc  tài biện  thuyết vi diệu; Cf. Đại phẩm Bát-nhã, quyển 8, “Phẩm huyễn thinh”; Đại Bát-nhã kinh, quyển 499. VKN: labdhapratibhāna.
5 Ckh.:  thần  thông bất  hý  神 通不 戲 .  VKN: mahābhijñāvikṛḍtaḥ, bằng đại thần thông mà du hý.
6 Đây  chỉ  4  vô sở  úy của Bồ-tát,  bodhisattvānāṃ  catvāri vaiśāradyāni.

* Trang 87 *
device

 Ma,7 đã đi vào cửa Pháp sâu thẳm,8 thiện xảo trongtrí độ,9 thông suốt các phương tiện, hoàn thành đại nguyện.10 Ông  biết  rõ  xu hướng của  tâm của chúng11 sinh,  có  thể  phân  biệt căn  tính  bén  nhạy hay chậm lụt. Đã từ lâu tâm của ông đã thành thục trong Phật đạo,12 đã quyết định nơi Đại  thừa. Mọi hành  động của  ông  đều dựa  trên tư  duy  chân
________________________                                           
7 Lth.: hàng ma lao oán 降魔勞怨; Htr.: tồi ma oán lực 摧魔 怨力. VKN: nihatamārapratyarhiko.
8 VKN: gambīradharmanayasupraviṣṭaḥ, đã khéo léo đi vào nguyên lý của pháp sâu thẳm.
9 Ckh.: xuất ư trí độ vô cực 出於智度無極. Lth.= Htr.: thiện ư  trí độ 善於智度. VKN: prajñāpāramitā-nirjātaḥ, đã xuất sinh Bát-nhã ba-la-mật. Xem cht. 10 dưới.
10 Ckh.:  “Do  thiện  quyền  phương  tiện mà  thâm  nhập rộng rãi  vào  trong  các  đạo  để  thành tựu sở  nguyện.”  VKN: prajñā-pāramitānirjātaḥ/  upāyakauśalyagatiṃgataḥ pratibhānasamanvā-gataḥ, “phát xuất từ Bát-nhã ba-la-mật, ông đã vận dụng thông suốt tính linh động của phương tiện, và thành tựu biện tài vô ngại.
11 Hán: minh  liễu chúng sinh  tâm chi sở  thú 明了眾生心之 所趣. Ckh.: nhân căn danh đức sinh nhi cụ túc人根名德生 而具足. Htr.: minh liễu hữu tình ý lạc cập hành明了有情意 樂及行.VKN: sattvāśayacaritakuśalaḥ, thiện xảo về các chí hướng và hành vi của chúng sinh.
12 Htr.: trí độ thành biện thuyết pháp thuần thục智度成辦說 法淳熟.  VKN:  yathāpratyarhadharmadeśakaḥ, sự  thuyết pháp của ông thích hợp theo từng đối tượng.

* Trang 88 *
device

chính.13 An  trú  trong  oai  nghi của Phật,14 tâm  trải rộng như đại dương.15 Được chư Phật ca ngợi; Đế Thích, Phạm thiên, Thế chủ đều kính phục. 
Vì  để  hóa  độ  nhiều  người, bằng  vào  phương  tiện thiện xảo, ông cư trú trong thành Tỳ-da-ly.  
Bằng gia sản bất tận của mình, ông bao bọc người cùng khổ. Bằng giới thanh tịnh, ông bao bọc người hủy phạm cấm giới. Bằng sự nhu thuận của nhẫn16 ông bao bọc người sân hận hung dữ. Bằng đại tinh tấn,17 ông  bao bọc  người  biếng  nhác. Bằng  nhất tâm,  thiền định, tịch tĩnh, 18 ông bao bọc những kẻ có  tâm ý  tán  loạn. Bằng  tuệ quyết định,19 ông bao
___________________                                           
13 Lth.=  Htr.  VKN:  kṛtaniścayaḥ kṛtaśramaḥ,  quả  quyết, kiên trì nổ lực trong mọi hành vi.
14 Ckh.: Phật Thánh  thiện hành giai dĩ đắc lập 佛聖善行皆 已得立  Lth.  &  Htr.:  trụ  Phật  oai  nghi 住佛威儀.  VKN: buddheryāpathapratiṣṭhitaḥ, cử  chỉ  uy  nghi  đồng với  chư Phật.
15 Ckh.:  giác  ý  như hải.  Htr.:  nhập  tâm  huệ hải.  VKN: sāgaravarabuddhyanupraviṣṭaḥ,  thâm nhập giác huệ bao  la như đại dương.
16 Lth.: nhẫn điều hạnh 忍調; Htr..: điều thuận nhẫn 調順忍. VKN: kṣamadamaprāpto.
17 Ckh.: bạch  y  tinh tấn (avadāta-vīrya  =  udāta-vīrya?); VKN: uttapta-vīrya, dũng mãnh tinh tấn.
18 Lth.: thiền tịch. Htr.: an trú tĩnh lự, chính niệm, giải thoát, đẳng trì, đẳng chí. VKN: dhyānasmṛtisamādhisthito.
19 Lth.: quyết định tuệ 決定慧; Htr.: chính quyết trạch 正決 擇  .  VCS.:  chính  quyết  trạch,  chỉ  tuệ  vô lậu.  VKN:
 

* Trang 89 *
device

 bọc những hạng vô trí.20
 Tuy  là hàng bạch y21 ông vẫn  tuân hành mọi  luật tắc thanh tịnh của Sa-môn.22 Tuy là cư sỹ ông vẫn tự tại không vướng mắc ba cõi. Tuy thị hiện có vợ con ông  luôn sống đời tịnh hạnh.23 Tuy hiện  thân giữa  các  thuộc hạ, vẫn  thường  vui  thú  viễn  ly. 24
Tuy mang ngọc  vàng  châu báu nhưng  trang điểm thân  mình bằng tướng hảo.25 Dù  thụ hưởng  các thức  ăn uống nhưng  chỉ  thưởng  thức vị ngon của thiền.26
 Đến  phường cờ bạc  để  đưa  người vượt thoát.  Tiếp  nhận dị  đạo mà  không hủy  chính  tín. Thông hiểu kinh điển thế gian, nhưng thường hâm
____________________                                                                                 
prajñāniścayaprāpto, bằng quyết đoán của trí tuệ.
20 Htr.:  để  nhiếp  ích vọng  kiến  và  ác  tuệ.  VKN: duḥprajñāna, ác huệ.
21 Bạch  y 白衣,  “người bận  áo  trắng,”  chỉ  người  thế tục. VKN: avādatavastradhārī.
22 VKN: śramaṇeryāpathasaṃpanna, đầy đủ cử chỉ uy nghi của sa-môn.
23 Phạm hạnh 梵行,  Skt.  brahmacārī,  đời sống  tuyệt dục. CDM.: Phạm hạnh, là hạnh thanh tịnh vô dục.
24 Thường lạc viễn ly 常樂遠離, thường vui thú ẩn dật. Skt. vivekacārī.
25 Lth.&Htr.,  đồng.  VKN:  sadā  ca  lakṣaṇaparicchinna, nhưng luôn luôn dứt bỏ ngoại hiện.
26 Thiền duyệt vi vị 禪悅為味. Htr.: tĩnh lự đẳng chí vi vị 靜 慮等至為味.  VKN:  vyānāhāraḥ,  thức  ăn  là hơi  thở của thiền, một trong năm loại sinh khí luân lưu trong cơ thể.

* Trang 90 *
device

mộ Pháp Phật. Ai gặp ông cũng đều kính nể,  tôn kính vào hàng bậc nhất.27
Ông  giữ  chấp  trì  luật  pháp, 28 duy  trì  trật tự dưới trên. Hợp  tác hài hòa  trong tất cả sự nghiệp buôn bán,  tuy cũng gặt  hái  những  tài lợi  thế tục,  ông không lấy đó  làm mừng. 29 Rong chơi  trên các ngõ đường  để  giúp  ích mọi  người.  Vào  chốn  công đường30 để bảo vệ kẻ  thế  cô.  Tham  gia  các  luận nghị  để  đưa  người  vào Đại  thừa. Đến  các  trường học để khai sáng  tâm mọi người. Vào nơi kỹ viện để  cho  thấy  tai họa của dục vọng. Vào  trong tửu lâu để khiến mọi người giữ vững ý chí.31
 Trong  hàng  trưởng  giả,  ông  được  các  trưởng  giả
__________________                                           
27 Htr.: bậc  Thượng  thủ  trong  hàng  thuyết  giáo.  VKN: sarvasaṃgaṇikāsu  ca  saṃdṛśyate  sarvatra cāgrapūjitaḥ, ông  xuất  hiện  trong tất cả  chúng hội,  trong tất cả mọi nơi đều được tôn kính bậc nhất.
28 VKN: dharmavādī, người phát ngôn của công lý.
29  Htr..:  “Tuy  không mong cầu  tài bảo  thế  gian, vẫn tỏ  ra sành  sõi  các lợi lộc  thế tục.”  VKN: sarvavyavahārodyuktaśca  na  ca lābhabhogābhilāṣī,  “tuy cùng tất cả hợp  tác kinh doanh, nhưng không  tham cầu  thụ hưởng thế lợi.”
30 Nguyên Hán:  trị chính pháp. CDM, Triệu nói: “Chỉ quan chức thi hành pháp luật công chính.” Htr.: lý chư vương vụ 理諸王務, “giải quyết các công việc của triều đình.”
31 Htr.: “để  khiến mọi  người  an  trụ  chính  niệm  chính  trí.” Htr.:  “khiến họ  phát  khởi  ý hướng  thù  thắng  tu tương tợ phước.”

* Trang 91 *
device

 tôn  kính  để  diễn  thuyết  những  pháp tối  thắng.32
Trong hàng cư sỹ, ông được cư sỹ tôn kính để dạy họ dứt  trừ  tham  đắm  thế tục.  Trong  hàng  sát-lị, ông  được  các  sát-lị  tôn  kính  để dạy họ  biết nhẫn nhục. Trong giới Bà-la-môn, ông được các Bà-la-môn  tôn kính để dạy họ đoạn  trừ ngã mạn. Trong các Đại  thần,  ông  được  các Đại  thần  tôn  kính  để dạy họ pháp luật công chính. Trong các Vương tử, ông  được  các Vương tử  tôn  kính  để dạy họ  đạo trung hiếu.33 Trong chốn cấm cung, ông được  các nội  quan  tôn  kính  để  giáo  hóa hết  thảy  cung nữđức hạnh.  
Vào  trong hạng  thứ  dân,  ông  được  thứ  dân  tôn kính  để  khích lệ họ  vun  trồng  phước  đức.  Trong hàng  Phạm  thiên,  ông  được  các  Phạm  thiên  tôn kính, hiển hiện cho họ huệ tối thắng. 34 Trong hàng Đế  Thích,  ông  được  Đế  Thích  tôn  kính,  chỉ họ thấy rõ tính vô thường.35  Trong hàng Hộ thế, 36 ông
_____________________                                           
32 Hán:  thắng  pháp 勝法.  VKN:  śreṣṭhadharma,  nghĩa vụ của hàng trưởng thượng.
33 Ckh.: “Để sửa  đổi  ngay  thẳng  tâm  chí họ, bằng  trung hiếu, khoan  nhân, mà giáo hóa  thói tục khinh bạc.” VKN: rājabhogaiśva-ryābhilāṣavinivarttanāya,  khiến họ dứt bỏ tham cầu quyền lực vua chúa.
34 Htr.:  “chỉ  cho  thấy  những  sai  biệt của tĩnh lự.”  VKN: viśeṣajñānasandarśanāya, để khai thị trí tuệ thù thắng.
35 VKN:  aiśvaryānityatvasaṃdarśnāya,  để  chỉ  cho  thấy trạng thái vô thường của quyền lực chúa tể.

* Trang 92 *
device

được các vị Hộ  thế  tôn kính, khiến họ bảo vệ hết thảy chúng sinh.
Trưởng giả Duy-ma-cật đã bằng vô lượng phương tiện37 như vậy làm lợi ích cho chúng sinh.  
Nay, bằng phương tiện, Ông hiện thân có bệnh. Vì ông bệnh mà Quốc vương, Đại  thần, Trưởng giả, Cư sỹ,  Bà-la-môn  v.v…  cho  đến  các Vương tử cùng các thuộc hạ, vô số hàng ngàn người, đã đến thăm viếng ông. Duy-ma-cật  nhân nơi tật bệnh của tự  thân  mà thuyết pháp38 một  cách rộng  rãi  cho những người đến thăm.  
Ông nói:  
“Các  Nhân  giả,  thân  này39 là  vô  thường,  không vững mạnh, yếu đuối, cũng chẳng bền lâu; là pháp chóng mục nát, không đáng tin cậy. Nó là sự khổ, là sự ưu não, là nơi tập hợp của các loại tật bệnh.  
“Này  các  Nhân  giả,  thân  này  không  phải  là  chỗ đáng nương tựa cho người minh trí. Thân này như đống bọt, không thể vốc nắm. Thân này như bong
_________________________                                                                                 
36 Ckh.: Tứ thiên vương 四天王. VKN: Lokapāla.
37 Htr.: “bằng cửa trí tuệ với vô lượng phương tiện thiện xảo bất khả tư nghị.”
38 VKN:  imam  eva  mahābhautikaṃ kāyaṃ  ārabhya dharmaṃ deśayati  sma, “ông  thuyết pháp bắt đầu với  thân thể được cấu thành bởi bốn đại chủng này.”
39 Htr.: “Thân được cấu thành bởi bốn đại chủng này.”

* Trang 93 *
device

 bóng nước, không tồn tại lâu. Thân này như quáng nắng40 bốc từ khát vọng yêu đương. Thân này như cây  chuối,  ruột  không  lõi  chắc.  Thân  này41 như huyễn, hình  thành bởi ý nghĩ đảo điên. Thân này như giấc mộng, do hư vọng mà thấy có. Thân này như bóng, theo duyên là nghiệp mà có.42 Thân này như  tiếng  vang,  tùy  thuộc  nhân  duyên.  Thân  này như  đám mây  trôi,  chợt  biến  chợt  diệt. Thân  này như ánh chớp  lóe,  thoáng chốc  tiêu  tan. Thân này không  chủ tể,  như  đất.43 Thân  này  không tự  ngã, như lửa. 44 Thân  này  không  thọ mạng, 45  như  gió.
__________________                                           
40 Viêm 炎. Đại  trí độ 6  (T25n1509,  tr. 102b2): “Hơi nóng (viêm), đây  là gió bụi bốc  lên  trong nắng,  trông giống như ngựa nhảy giữa đồng trống, nên gọi là ngựa đồng (dã mã).” Từ dịch mượn của Trang Tử, Nam hoa  kinh, Tiêu dao du: dã  mã  dã,  trần  ai  dã.  Sinh vật  chi dĩ tức tương  xuy  dã, “Ngựa  đồng,  chính  là bụi,  do  sinh vật lấy hơi  thở  thổi nhau.” Ckh.: như dã mã 如野馬. Htr.: như dương diệm 如 陽焰. VKN: marīcyupama.
41 VKN:  yantrabhūto  batāyaṃ kāyo  sthisnāyuvinibandhaḥ, xương  này  như  bó củi yếu  ớt  được  ràng  buộc bởi xương, gân. Thí dụ này khuyết trong các bản Hán.
42 VKN:  pūrvakarmapratibhāsatayā,  do bởi  ảnh tợ của nghiệp quá khứ.
43 VKN:  asvāmiko  ‘yaṃ kāyaḥ nānāpratyayasaṃbhūtaḥ; nirvyā-pāro yaṅ kāyaḥ pṛthivisadṛśaḥ, “thân này không chủ tể, sinh ra từ nhiều duyên; thân này vô dụng, như đất.”
44 Ckh.:  “thân  này  là phi  thân, như lửa.” Htr.:  “… vô ngã, như nước.” VKN: anātmo ‘yaṃ kāyaḥ apsadṛśaḥ.

* Trang 94 *
device

Thân này không con người, như nước.46Thân này không  thật, lấy bốn đại  làm nhà.47 Thân này rỗng không, không ngã cũng không ngã sở. Thân này vô tri,  như cỏ,  cây  hay gạch  ngói.  Thân  này  không động,  chỉ  chuyển  động  vì sức  gió.  Thân  này bất tịnh vì chứa đầy uế tạp. Thân này hư ngụy, tuy nhờ bởi tắm rửa, y phục, ẩm thực, rồi sẽ trở về tàn hoại diệt vong. Thân  này nhiều  tai họa, bị  gây rối bởi một  trăm lẻ một  thứ tật bệnh.48 Thân này như cái giếng  trên  gò, 49  vì sự  già bức  bách.  Thân  này  vô định,  nhất  định sẽ  chết.  Thân  này  như rắn  độc,50 như kẻ  thù,51 như xóm hoang; 52  nó được tập  thành
_____________________________                                                                                 
45  VKN: nirjīvo.
46 Htr.: “… không có hữu tình, như lửa.” Htr. còn thêm một dụ nữa không có trong Lth.: “Thân này không bổ-đặc-già-la (Skt.  pudgala),  đồng  đẳng với hư  không.”  VKN: niṣpudgalo’yaṃ kāyaḥ vāyusadṛsaḥ;  niḥsvabhāvo’yaṃ kāyaḥ  ākāśasadṛśaḥ,  “thân  này  không  có  con  người,  như gió; thân này không có tự thể, như hư không.”
47 VKN:  mahābhūtānām  ālāyaḥ,  là  kho  tích lũy  (a-lại-da) bốn đại chủng.
48 Htr.:  “tập  thành bởi  404  thứ bệnh.” VKN:  caturuttaraiś caturbhī rogaśataiḥ, với hơn bốn trăm thứ bệnh.
49 Hán: khâu tĩnh 丘井; CDM, Thập nói, “giếng trên gò, tức là giếng khô nơi gò nổng 丘墟 枯 井.” Htr.: “… dễ sập như đường hầm  có nước 如水隧.”  VKN:  jīrṇodapānasadṛśo, như giếng khô.
50 Rắn độc, thí dụ cho bốn đại, các giới (dhātu).
51 Oán hại 怨害. VKN:  vadhaka, kẻ  sát  nhân.  Thí dụ  cho
 

* Trang 95 *
device

 bởi các uẩn, các giới, các xứ.  
“Chư Nhân  giả,  thân  này  đáng  chán  như vậy,  ta nên tầm cầu  thân Phật. Vì  sao? Vì Phật  thân tức Pháp  thân,  sinh từ  vô lượng  công  đức  và  trí  tuệ; sinh từ  giới,  định,  huệ,  giải  thoát  và  tri  kiến  giải thoát; sinh từ từ, bi, hỷ, xả; từ bố thí, trì giới, nhẫn nhục,  nhu  hòa, cần  hành  tinh tấn,  thiền  định  giải thoát,  tam muội; sinh từ đa văn,  trí  tuệ, các ba-la-mật; sinh từ phương tiện; sinh từ sáu thông; sinh từ
ba minh;  sinh từ  ba mươi bảy  đạo  phẩm;  sinh từ chỉ  quán;  sinh từ mười lực, bốn  vô sở  úy, mười tám  pháp bất cộng;  sinh từ sự  đoạn  trừ hết  thảy pháp bất  thiện, tập hết  thảy pháp  thiện; sinh từ sự chân  thật;  sinh từ sự  không  buông  lung. Từ  vô lượng  pháp  thanh tịnh  như vậy  sinh  ra  thân Như Lai.
“Các  Nhân  giả, nếu  muốn  được  thân  Phật hầu chấm dứt hết  thảy tật bệnh của  chúng  sinh,  các ngài nên phát tâm cầu giác ngộ tối thượng”.
Trưởng  giả  Duy-ma-cật  giảng  Pháp  cho  những người  đến  thăm bệnh  như vậy,  khiến  cho  vô số nghìn khách viếng phát tâm vô thượng bồ-đề.*
___________________________                                                                                 
uẩn (skandha).
52 Không tụ 空聚, chỗ bọn cướp  thường tụ tập. Thí dụ cho xứ (āyatana).
* Bản Hán, Htr., hết quyển 1.

* Trang 96 *
device

 
Duy-Ma-Cật Sở Thuyết