LOGO VNBET
CHƯƠNG MỘT
QUỐC ĐỘ PHẬT1
 
Tôi nghe như vậy.  
Một  thời,  Phật  ở  trong vườn  Am-la2 trong  thành Tỳ-da-ly3 cùng với  đại  chúng gồm  tám  ngàn Tỳ-
__________________                                           
1 Lth. & Ckh.: Phật quốc phẩm đệ  nhất 佛國品第一. Htr.: Tự  phẩm  đệ  nhất  序品第一 .  VKN:  buddha-kṣetrapariśuddhinidāna-parivarta  (phẩm  “Nhân  duyên thanh tịnh quốc độ Phật”).
2 Am-la  thọ viên 菴羅樹園. Htr.: Am-la-vệ  lâm 菴羅衛林. Ckh.: Nại thị thọ viên 奈氏樹園. Skt. Āmrapālī-vana.
3 Tì-da-ly 毘耶離.  Ckh.:  Duy-da-li 維耶離.  Htr.:  Quảng nghiêm  thành 廣嚴城.  Skt.  Vaiśālī  (Pali:  Vesāli)  thủ  phủ của bộ tộc Licchavi. Huyền Trang, Đại Đường Tây vực ký, q.7  (T.2087,  tr.  908a28ff):  “Vệ-xa-ly  吠舍釐… từ  cung thành đi về phía tây bắc năm, sáu dặm có một ngôi tăng-già-lam…  đông bắc  già-lam  ba dặm  có một  ngôi  tháp. Đó  là nền  nhà cũ của Tỳ-ma-la-cật 毘摩羅詰  (Vimalakīrti:  Vô Cấu Xưng),  có  nhiều  linh dị.  Cách  đó  không  xa,  có một miếu  thần, hình  trạng như đống gạch. Truyền  thuyết gọi  là Đá dồn  (Tích  thạch),  là chỗ  trưởng giả Vô Cấu Xưng hiện bệnh,  thuyết pháp. Cách đó không xa, có một ngôi  tháp,  là nhà cũ của  trưởng giả Bảo Tích. Cách đó không xa có một ngôi  tháp,  là  nhà cũ của  Yêm-một-la nữ  菴 沒羅女
 

* Trang 55 *
device

kheo,4 ba mươi hai ngàn Bồ-tát,  là những vị được mọi người biết đến,5 đã thành tựu bản hạnh của đại trí,6 đã được xác lập bởi oai  thần của chư Phật,  là
_____________________                                                                                 
(Āmrapālī).  Di mẫu của  Phật  và  các  bí-sô-ni  chứng  nhập Niết-bàn ở đây.”
4 Từ  đây  trở  xuống,  tán  thán  công  đức  các Bồ-tát tương đồng  trong các bản Hán; không có đoạn  tán  thán phẩm đức các tỳ  kheo  như  trong  VMK:  sarvair  arhadbhiḥ kṣīṇāśravair  vaśībhūtaiḥ  suvimukta-cittaiḥ  suvimukta-prajñair ājāneyair mahānāgaiḥ kṛtakṛtyaiḥ kṛta-karaṇīyair apahṛtabhārair  anuprāptasvakārthaiḥ  parikṣīṇabhava-saṃyojnaiḥ  samyagājñāsuvimuktacittaiḥsarva-ceto  vaśi-parama-pāramiprāptaiḥ, tất cả đều  là A-la-hán mà  các lậu đã  diệt sạch,  không  còn  phiền  não,  đã  được tự  chủ,  tâm hoàn  toàn giải  thoát,  tuệ hoàn  toàn giải  thoát, như đại  long tượng  thuần  thục, đã  làm xong những việc cần  làm, không còn điều gì phải  làm nữa, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt được mục đích của  chính mình, hoàn  toàn  diệt tận  các kết sử của hữu,  tâm  hoàn  toàn  giải  thoát với  chính  trí,  đã  đạt đến chỗ siêu việt cứu cánh của tất cả sự tự chủ của tâm. Cf. Đại bát nhã (Huyền Trang), q. 1, T5n220, tr. 1b9.
5 Lth.,  chúng sở  tri  thức 眾所知識.  Ckh.,  giai  thần  thông Bồ-tát 皆神通菩薩,  đều  là  các Bồ-tát  có  thần  thông. Htr., giai  vi  nhất  thiết  chúng vọng sở  thức 皆為一切眾望所識. VKN, abhijñātābhijñātaiḥ,
6 Ckh., nhất thiết đại thánh năng tùy tục hóa 一切大聖能隨 俗化Htr.: đại thần thông nghiệp tu dĩ thành biện 大神通業 修已成辦, đã hoàn  thành sự nghiệp đại  thần  thông CDM.: Bản Phạn nói,  thần  thông trí  tuệ bản sự dĩ  tác 神通智慧本 事已作 đã hoàn  thành bản sự của  thần  thông  trí  tuệ. VKN,
 

* Trang 56 *
device

thành trì hộ Pháp, thọ trì Chính Pháp,7 có khả năng cất  tiếng rống của sư tử  vang dội  khắp mười phương,  là  những  người bạn  không  đợi mời gọi của mọi người, đem an lạc đến cho mọi người, kế thừa và làm rạng rỡ Tam bảo không để đoạn tuyệt, hàng phục bọn ma và  thù nghịch,8 chế ngự các  tà đạo; đã hoàn toàn thanh tịnh; vĩnh viễn lìa các cái và  triền; tâm  thường  an  trụ nơi  giải  thoát  không còn các chướng ngại; có niệm, định, tổng  trì, biện tài  không  gián  đoạn; bố  thí,  trì  giới,  nhẫn  nhục, tinh tấn,  định  và  tuệ,  cùng  khả năng của  phương tiện,10  tất cả  đều  được  thành tựu;  đạt  đến  pháp
_____________________                                                                                
mahābhi-jñāparikarmaniryātaiḥ.
7 Ckh., hộ trì Chính pháp 護持正法. Htr., năng nhiếp Chính pháp 能攝正法. VKN, saddharma-parigrāhakaiḥ.
8 Hán: ma oán 魔怨, Skt. māra-pratyarthika.
9 CDM.  Triệu:  cái 蓋,  chỉ năm  cái  (năm  thứ  che lấp  tuệ: tham dục,  sân, hối-miên,  điệu cử,  nghi;  Skt.  pañca āvaraṇāni: rāga,  pratigha,  tyāna-middha,  uddhatya-kaukṛtya), và triền 纏, chỉ mười triền phược (mười thứ quấn chặt, tức mười  tùy phiền não). Htr.: chướng và cái  triền 障及蓋. Skt. nivaraṇaparyutthāna.
10 Htr., bố thí, điều phục, tịch tĩnh, thi-la, chính cần, tĩnh lự, bát-nhã, phương  tiện  thiện xảo, diệu nguyện, lực,  trí, ba-la-mật-đa 布施調伏。寂靜尸羅安忍正勤靜慮般若方便善 巧。妙願力智波羅蜜多. Ckh., bố  thí, điều ý, tự tổn, giới,nhẫn, nhất tâm, trí tuệ, thiện quyền 布施調意自損戒忍精進
一心 智 慧 。 善權 .  VKN:  dānadamaniyama-
 

* Trang 57 *
device

 nhẫn bất khởi vốn vô sở đắc.11 Các ngài có thể tùy thuận  mà  quay  bánh  xe  không  thối  chuyển;12 có khả năng  giải  thích mọi  hiện tượng;13 biết  rõ căn tính của mọi chúng  sinh, bao  trùm cả đại chúng14 mà đắc pháp vô úy. 15  Các ngài tu dưỡng tâm bằng
__________________                                                                                 
saṃyamaśīlakṣāntivīryadgyānaprajñopāyaniryā-taiḥ.
11 VKN:  anupalaṃbhānutpattikadharmakṣāntisaman-vāgataiḥ. CDM.:  “Triệu  nói,  ...,  có  khả năng  lãnh  thọ  thật tướng, nên nói  là nhẫn.” VCS., dẫn Thanh Biện: “Theo  thế tục, nói  là hữu;  theo  thắng nghĩa, nó  là không. Không, cho nên  không  có gì để nắm bắt  (=vô sở đắc). Quán  sát, pháp vốn  là  không,  thì  đâu  có sự  sinh  khởi. Quán  sát sự  không sinh khởi này mà phát khởi quán  trí để chấp nhận  (= quán trí nhẫn); do đó, nói là vô sở đắc bất khởi pháp nhẫn.”
12 Bất thối  luân 不退輪; Lth., a-duy-việt  trí pháp  luân 阿惟 越智法輪;  VMK:  avaivarttika-dharmacakrapravarttakaiḥ.Htr., tùy chuyển bất thối pháp luân 隨轉不退法輪.
13 Thiện giải pháp tướng 善解法相; Htr., đắc vô tướng diệu ấn 得無相妙印. VMK: alakṣaṇamudrā-mudritaḥ, được ghi dấu bằng dấu ấn vô tướng. VCS.: có hai  loại diệu ấn, 1. có sai biệt, chỉ ba pháp ấn, chung cả Đại & Tiểu thừa: các hành vô  thường, Niết-bàn tịch tĩnh,  các pháp vô ngã; 2. diệu  ấn không sai biệt: dấu ấn của các pháp là lý vô tướng.  
14 Cái chư đại chúng 蓋諸大眾; CDM., Thập nói:  theo bản Phạn,  đọc  là  chúng bất năng  cái  眾不能蓋,  đại  chúng không  thể  che lấp.  VMK:  sarvaparṣadanabhibhūta.  Htr.: nhất thiết đại chúng sở bất năng phục 一切 大眾所不能伏, không thể bị khuất phục bởi bất cứ chúng hội nào.
15 vô sở úy 無所畏; Skt. vaiśāradya, sự không bối rối và sợ
 

* Trang 58 *
device

công  đức  và  trí  tuệ, lấy  đó  điểm  trang  cho  thân tướng thù thắng, vứt bỏ mọi thứ trang sức thế gian. Thanh  danh lồng lộng của  các  ngài  cao hơn  núi Tu-di.16 Tín  tâm của  các  ngài  thâm  sâu17 kiên cố như kim cương. Bảo vật chính Pháp của các ngài lấp  lánh  soi rọi,  và  tuôn  xuống  những  trận mưa cam lộ.18 Âm  thanh của  các ngài vi diệu bậc nhất trong mọi  thứ  âm  thanh.  Các  ngài  thâm  nhập duyên  khởi,  đoạn  trừ  các  tà  kiến,  không  còn tập khí tàn dư của hai biên kiến hữu và vô.19 Các ngài tuyên dương  chính  Pháp một  cách  không sợ  hãi như sư tử gầm rống; những điều được thuyết giảng vang dội như sấm. Không thể đánh giá các ngài vì
______________                                                                                 
hãi trước đám đông, sự trầm tĩnh, tự tin trước đám đông. Có bốn  vô sở  úy của Bồ-tát (bodhisattvānāṃ  catvāri vaiśāradyāni),  và bốn  vô sở  úy của  Phật (catvāri tathāgatasya vaiśrādyāni) khác nhau.
16 Htr.: vượt  trên cả  Đế  Thích  (Skt.  Śakradevānām  Indra, Chúa tể các thiên thần). VMK: meruśikharābhyudgata.
17 Thâm tín 深信. Htr.: ý lạc 意樂. Skt. āśaya, ý hướng cao thượng, xu hướng tinh thần/tâm linh cao thượng.
18 Htr.  chú  cam lộ vũ  澍甘露雨 .  VKN: amṛtajalasaṃpravarṣakaiḥ,  tuôn mưa  dòng nước bất tử (cam lộ).
19 Htr.: dĩ đoạn nhị biên kiến tập tương tục 已斷二邊見習 相續  “cắt  đứt  dòng tương tục của tập  khí  kiến  chấp  nhị biên.” VKN: antānantadṛṣṭivāsanānusandhisamucchinnaiḥ, đã cắt đứt chuỗi  tiếp nối của tập khí của kiến chấp về hữu biên và vô biên.

* Trang 59 *
device

 các  ngài vượt  ngoài sự  đánh  giá. 20 Các  ngài  tích lũy kho tàng Chính Pháp như những thuyền trưởng trên  biển cả.21 Các  ngài  tinh  thông  nghĩa  lý  thâm diệu của các Pháp; hiểu  rõ chỗ đi và đích đến của chúng sinh22 cũng như các sở hành của tâm tư của chúng. Các  ngài  đã  đạt gần  trí  tuệ tự tại của  chư Phật,23 sở đắc mười lực,24 vô úy,25 và mười tám bất
 ____________________                                          
20 Htr., bất khả xứng lượng quá xứng lượng cảnh 不可稱量 過稱量境,  không  thể  ước lượng,  đã vượt  ngoài cảnh  giới ước lượng. VKN: antalyātulya-samatikrāntaiḥ,  
21 VKN:  dharmaratnaprajñāsamudanītamahārthavāhaiḥ, thủ  lãnh của  đại  thương  đội  tích lũy  trí  tuệ  trân bảo củapháp.
22 Vãng  lai sở  thú 往來所趣. Htr.: Hữu  thú vô  thú ý lạc sở quy有趣無趣意樂所歸, chỗ quay về của ý lạc hữu  thú và vô  thú.  VKN:  āgatisattvāśayamatim-anupraviṣṭạñāna-viṣayibhiḥ,  hiểu  rõ  tâm tư của  chúng  sinh  cùng với  định hướng của  chúng,  thâm  nhập cảnh vực của  nhận  thức. VCS.: “Thanh Biện giải, theo thế tục đế thì hữu; theo thắng nghĩa  đế  thì  là  vô.  Chỗ  quay về rốt  ráo của  hai nẽo  thú (hướng) này chính là lý chân không.”
23 Htr.: hoạch vô đẳng đẳng Phật  trí quán đỉnh 獲無等等佛 智灌頂, được đăng quang lên địa vị Phật trí tối thượng siêu việt. VKN: asamasamabuddhajñānābhiṣiktaiḥ.
24 Mười lực, mười năng lực  siêu  việt của  Như  lai,  Skt. tathāgata-daśabalāni 如來十力.
25 Vô sở úy, đây chỉ bốn vô sở úy của Như  lai, Skt. catvāri tathāgatasya vaiśāradyāni 如來四無所畏.

* Trang 60 *
device

cộng.26 Tuy đã đóng chặt cánh cửa dẫn xuống các cõi bất hạnh,27 các  ngài vẫn  hiện  thân  trong năm đường làm vị đại lương y để điều trị các thứ bệnh, theo bệnh  mà  cho  thuốc  khiến  cho  bình  phục; thành tựu vô biên công đức, trang hoàng vô lượng cảnh giới  chư Phật. Mỗi  chúng  sinh đều được lợi ích lớn  khi  nhìn  thấy  và  được  nghe  các  ngài,  vì hành vi của  các ngài đều  không  vô  ích. Các ngài đã thành tựu đầy đủ công đức như vậy. Danh xưng của  các  ngài  là: Đẳng Quán Bồ-tát,28 Bất Đẳng Quán Bồ-tát,29 Đẳng Bất Đẳng Quán Bồ-tát,30 Định Tự Tại Vương Bồ-tát,31 Pháp Tự Tại Vương Bồ-tát,32 Pháp Tướng Bồ-tát,33 Quang
______________________                                           
26 Chỉ  18  pháp  đặc hữu, bất cộng, của Phật;  Skt.  aṣṭādaśa āveṇikā buddhadharmāḥ 十八不共佛法.
27 Htr., đã dẹp bỏ tất cả cõi định hướng bất hạnh  thấp kém, đã vượt  khỏi hầm hố  nguy  hiểm.  VKN:sarvāpāyadurgativinā-pātokṣiptaparikhaiḥ.
28 Htr.,  nt.,  Đẳng  Quán  等觀.  Ckh.,  Chính  Quán  正觀; VKN: Samadarśin; Cf. Bodhisattva-bhūmi.  
29 Ckh., không có.
30 Htr.  nt.,  Đẳng Bất  Đẳng  Quán 等不等觀.  Ckh.,  Kiến Chính  Tà 見正邪. VKN:  Samaviṣamadarśin  (thấy sự  bình đẳng và không bình đẳng).
31 Htr., Định Thần Biến Vương 定神變王. Ckh., Định Hóa Vương 定化王. VKN: Samādhi-vikurvaṇarāja.
32 Ckh.=  Htr.:  Pháp Tự Tại 法自在.  VKN:  Dharmeśvara; Cf. Saddharma-puṇḍarīka, Lalitavistara.

* Trang 61 *
device

 Tướng Bồ-tát,34 Quang  Nghiêm Bồ-tát,35 Đại Nghiêm Bồ-tát,36 Bảo Tích Bồ-tát,37 Biện Tích Bồ-tát,38 Bảo  Thủ Bồ-tát,39 Bảo  Ấn  Thủ Bồ-tát,40 Thường Cử Thủ Bồ-tát,41 Thường Hạ Thủ Bồ-tát,42 Thường  Thảm Bồ-tát,43 Hỷ Căn Bồ-tát,44 Hỷ
___________________                                                                                 
33 Ckh.:  Pháp Tạo  法造.  Htr.:  Pháp  Tràng 法幢.  VKN:Dharmaketu; Cf. Lalitavistara.
34 Ckh.: Quang Tạo光造. Htr.: Quang  Tràng 光幢. VKN:Prabhāketu.
35 Ckh.:  Quang Tịnh  光淨.  Htr.:  Quang  Nghiêm  光嚴.VKN: Prabhāvyūha; Cf. Lalitavistara.
36 Ckh.:  Đại Tịnh 大淨.  Htr.:  Đại  Nghiêm  大嚴.  VKN:Mahāvyūha;  Gaṇḍvyūha,  Saddharmapuṇḍrīka,Lalitavistara.
37 Ckh.: Bảo Tích 寶積, kể sau Biện Tích. Htr.: Bảo Phong寶峰 .  VKN:  Ratnakūṭa;  Cf.  Kaśyapa-parivarta,Madhyānta-vibhaṅga, Śikṣasamuccaya.
38 Ckh.  =  Lth.  Htr.:  Biện  Phong  辯峰 .  VKN:Pratibhānakūṭa; Cf. Mahāvyutpatti.
39 Ckh., Bảo Chương 寶掌. Htr.= Lth. VKN: khuyết.
40 Ckh.= Lth.= Htr. VKN: Ratmamudrāhasta  (Bảo Ấn Thủ, tay cầm bửu ấn); Cf. Mahāvyutpatti.
41 Ba bản  đồng.  VKN:  Nityotkṣiptahasta;  Cf.Mahāvyutpatti.
42 Ba bản Hán đồng. VKN: Nityotpalakṛtahasta.
43 Ckh.=  Lth.  Htr.:  Thường  Diên Cảnh  常延頸.VKN:Nityotkaṇṭhita (Thường duổi cổ = thường than khóc).
44 Ckh., hai Bồ-tát: Thường Tiếu 常笑, Hỷ Căn 喜根. Htr.:Thường Hỷ Căn  常喜根 .  VKN:  Nityaprahasita-
 

* Trang 62 *
device

Vương Bồ-tát,45 Biện  Âm Bồ-tát,46 Hư  Không Tạng Bồ-tát,47 Chấp Bảo Cự Bồ-tát,48 Bảo  Dõng Bồ-tát,49 Bảo  Kiến Bồ-tát, 50 Đế  Võng Bồ-tát,51 Minh  Võng Bồ-tát, 52 Vô  Duyên  Quán Bồ-tát, 53
______________________                                                                                 
pramuditendriya (Căn Thường Hoan Hỷ Vi tiếu) .
45 Ckh.=  Lth.  Htr.:  Thường Hỷ Vương  常喜王.  VKN: Prāmodyarāja; tiếp theo  là Devarāja, khuyết trong bản Ckh. & Lth; Htr.: Thiên Vương 天王  (Cf. Saddharmapuṇḍrīka), liệt kê sau Huệ Phong, xem cht. 56 dưới.
46 Ckh.: Chính Nguyện Chí 正願至. Htr.: Vô Khuất Biện 無 屈辯.  VKN:  ba vị Bồ-tát:  Devarāja  (Thiên Vương,  Cf. Saddharmapuṇḍrīka), Praṇidhiprayātaprāpta (Đạt Sở Nguyện),  Pratisaṃvitpraṇādaprāpta (Đạt  Âm  Thanh  Biện Tài).
47 VKN: Gaganagaṃja.
48 Lth.  =  Htr.  Ckh.: Bảo  Thậm  Trì  寶 甚持 .  VKN: Ratnolkādhārin.
49 Ckh.: Bảo Thủ 寶首. Htr.: Bảo Cát Tường 寶吉祥. VKN: hai Bồ-tát, Ratnavīra, Ratnaśrī (Cf. Sukhavatī-vyūha).
50 Ckh.: Bảo  Trì 寶池  (Ratnanadī?).  Htr.: Bảo  Thí 寶施. VKN: Ratnanandin.
51 Ckh.: Bảo Thủy 寶水  (Ratnajala?). Htr.: Đế Võng 帝網. VKN: Indrajālin.
52 Ckh.: Thủy Quang 水光  (Jalaprabhā). Htr.: Quang Võng 光網. VKN: Jālinīprabha; Cf. Mahāvutpatti.
53 Ckh.: Xả Vô Nghiệp 捨無業. Htr.: Vô Chướng Tĩnh Lự 無 障靜慮  (Anāvaraṇadhyāyin?).  VKN: Anārambaṇadhyāyin;  Cf.  Aṣṭasāha-srikā,  Gaṇḍvyūha, Śikṣasamuccaya.

* Trang 63 *
device

 Huệ  Tích Bồ-tát,54 Bảo  Thắng Bồ-tát,55 Thiên Vương Bồ-tát,56 Hoại Ma Bồ-tát,57 Điện Đức Bồ-tát,58 Tự Tại Vương Bồ-tát,59 Công  Đức Tướng Nghiêm Bồ-tát,60 Sư Tử Hống Bồ-tát,61 Lôi  Âm Bồ-tát,62 Sơn Tương  Kích  Âm Bồ-tát,63 Hương Tượng Bồ-tát,64 Bạch Hương Tượng Bồ-tát,65
____________________                                           
54 Ckh.:  Trí  Tích  智積.  Htr.:  Huệ  Phong  慧峰.  VKN: Prajñākūṭa, Cf. Saddharmapuṇḍrīka.
55 Ckh.: khuyết (?). Htr.: khuyết. VKN: Ratnajāha.
56 Ckh.: Đăng Vương 燈王 (Dīparāja?). Htr.: Thiên Vương 天王 (Devarāja, xem cht. 45 trên). VKN: Khuyết.
57 Ckh.: Chế Ma 制魔. Htr.  = Lth.: Hoại Ma 壞魔. VKN: Mārapramardin.
58 Ckh.,  hai Bồ-tát: Tạo  Hóa  造化,  Minh  Thí  明施 (Vidyādana?). Htr.: Điện Thiên 電天. VKN: Vidyuddeva.
59 Ckh.:  Thượng  Thẩm 上審  (?).  Htr.:  Hiện  Thần  Biến Vương 現神變王. VKN: Vikurvaṇarāja.
60 Ckh.: Tướng  Tích  Nghiêm 相積嚴.  Htr.:  Phong Tướng Đẳng  Nghiêm  峰相等 嚴 .  VKN:  Lakṣaṇa-kūṭa  & Lakṣṇakūṭa-samatikrānta.
61 Ckh.: Sư Tử Lôi Âm 師子雷音. Htr.= Lth.: Sư Tử Hống 師子吼   &  Vân  Lôi  Âm  雲雷音 .  VKN: Siṃhaghoṣābhigarjitasvara.
62 Xem cht. 61 trên.
63 Ckh.:  Thạch Ma Vương 石磨王. Htr.: Sơn Tương Kích Vương 山相擊王. VKN: Śailaśikharasaṃghaṭṭanarāja.  
64 Ckh.:  Chúng Hương  Thủ  眾香手.  Htr.=  Lth.: Hương Tượng  香象 .  VKN:  Gandhahastin; Aṣṭasāhasrikā,
 

* Trang 64 *
device

Thường Tinh Tấn Bồ-tát,66 Bất Hưu Tức Bồ-tát,67 Diệu Sinh Bồ-tát, 68 Hoa Nghiêm Bồ-tát, 69 Quán Thế Âm Bồ-tát, 70 Đắc Đại Thế Bồ-tát, 71 Phạm Võng Bồ-tát, 72 Bảo Trượng Bồ-tát, 73 Vô Thắng Bồ-tát, 74 Nghiêm Độ Bồ-tát, 75 Kim Kế Bồ-tát, 76
__________________
Sukhavatī-vyūha, Sphuṭārtha, Mahāvyutpatti.
65 Ckh.: Chúng Thủ 眾手. Htr.: Đại Hương Tượng 大香象. VKN: Gajagandhahastin.
66 Ckh.; Thường Ứng 常應. Htr.= Lth.: Thường Tinh Tấn 精進. VKN: Satatodyukta.
67 Ckh.: Bất Trí Viễn 不置遠. Htr. Bất Xả Thiện Ách 不捨 善 軛 . VKN: Anikṣiptadhura; Cf. Saddharmapuṇḍrīka, Sukhavatīvyūha.
68 Ckh.: Thiện Ý Gián 善意諫; Htr.: Diệu Huệ 妙慧; VKN: Sumatin; khuyết trong bản Lth. Htr.= Lth.: Diệu Sinh 妙生;
VKN: Sujāta; khuyết trong bản Ckh.
69 Liên Hoa Tịnh 蓮華淨. Htr.: ba Bồ-tát: Liên Hoa Thắng Tạng 蓮花勝藏; Tam-ma-địa Vương 三摩地王, Liên Hoa
Nghiêm 蓮花嚴. VKN: Padmaśrīgarbha.
70 Ckh., Khuy Âm 闚音, kể sau Đại Thế Chí. Htr.: Quán Tự Tại 觀自 在. VKN: Avalokiteśvara.
71 Ckh.: Đại Thế Chí 大勢至. Htr.= Lth.: Đắc Đại Thế Chí 得大勢. VKN: Mahāsthāmaprāpta.
72 Ckh.: hai Bồ-tát: Phạm Thủy 梵水 (Brahmajala), Trích Thủy 滴 水 . Htr.= Lth.: Phạm Võng 梵 網 . VKN:
Brahmajālin.
73 Ckh.: Bảo Tràng 寶幢菩薩. Htr.= Lth.: Bảo Trượng 寶杖 菩薩. VKN: Ratnayaṣṭin; Cf. Lalitavistara.
74 Ckh.: Thắng Tà 勝邪菩薩. Htr.: hai Bồ-tát: Vô Thắng

* Trang 65 *
device

Châu Kế Bồ-tát, 77 Di-lặc Bồ-tát, 78 Văn-thù-sư-lợi Pháp vương Tử Bồ-tát. 79 Cả thảy là ba mươi hai ngàn vị như vậy. Ngoài ra còn có mười ngàn Phạm thiên,80 như Đại Phạm thiên Thi-khí, 81 từ nhiều cõi bốn thiên hạ khác82 về chỗ Phật để nghe Pháp. Có mười hai ngàn Thiên đế cũng từ nhiều cõi bốn thiên hạ khác về dự hội. Và các loài có đại-oai-lực khác như Chư thiên, Long thần, Dạ-xoa, Càn-thát-bà, A-tu-la, Ca-lâu
_________________
, Thắng Ma 勝魔. VKN: Mārajita.
75 Hán đồng nhất: Nghiêm Độ 嚴土. VKN: Kṣetrālaṃkṛta.
76 Ckh.: Kim Kết 金結. Htr. Kim Kế 金髻. VKN, hai Bồ-tát: Maṇiratnacchatra (Ma-ni Bảo Cái), Suvarṇacūḍa.
77 Ckh.: Châu Kết 珠 結 . Htr.: Châu Kế 金 髻 . VKN: Maṇicūḍa; Cf. Mahāvyutpatti, Lalitavistara.
78 Ckh.= Htr.: Từ Thị 慈氐. VKN: Maitreya.
79 Ckh.: Nhu Thủ 濡首 . Htr.: Diệu Cát Tường 妙吉祥 . VKN: Mañjuśrī-kumārabhūta.
80 Ckh.: vạn Bà-la-môn 萬婆羅門.
81 Thi-khí 尸棄, Skt. Śikhin. Ckh.: Biên Phát 編髮 (Jāṭi). Htr.: Trì Kế 持髻 (Śikhin). VKN: Jaṭībrahma.
82 Lth.: dư tứ thiên hạ 餘 四 天 下 . VKN: anekacaturmahādvīpā. Bốn đại châu và núi Tu-di tạo thành một thế giới. Đây chỉ cho có nhiều thế giới như vậy. Ckh.: tứ phương cảnh giới 四方境界. Htr.: Vô ưu tứ đại châu giới 無憂四大洲界 (Aśoka-caturmahādvīpa?)

* Trang 66 *
device

la, Khẩn-na-la và Ma-hầu-la-già cũng về dự. Về dự hội còn có nhiều tỳ kheo, tỳ kheo ni, ưu-bà- tắc, ưu-bà-di. Bấy giờ Phật nói pháp cho vô lượng trăm nghìn đại chúng đang cung kính vây quanh. Như ngọn núi Tu-di83 nổi lên giữa đại dương, Phật ngồi ung dung trên tòa sư tử bằng các loại trân bảo,84 chói lọi che trùm tất cả các đại chúng đang đến. Lúc bấy giờ con trai của một vị trưởng giả, tên Bảo Tích,85 cùng với năm trăm người con của các trưởng giả 86 khác cầm năm trăm tàn lọng được trang hoàng bằng bảy loại ngọc quí, đi đến chỗ
_____________________
83 Htr.: đại bảo Diệu cao sơn vương 大寶妙高山王. VKN: Sumeru-parvatarāja.
84 Hán: chúng bảo sư tử chi tòa 眾寶師子之座. Htr.: đại sư tử thắng tạng chi tòa 大師子勝藏之座. VKN: śrīgarbha siṃhāsana, tòa sư tử làm bằng kho tàng công đức cát tường.
85 Trưởng giả tử danh viết Bảo Tích 長者子名曰寶積 (Ngài Bảo Tích này có thể không đồng nhất với vị Bồ-tát liệt kê đoạn trên, xem cht. 37). Htr.: Li-thiếp-tì chủng danh viết Bảo Tính 離呫毘種名曰寶性; Ckh.: trưởng giả tử danh La-lân-na-kiệt 羅 鄰那竭 , Hán dịch Bảo Sự 寶 事 . VKN: Ratnākara-bodhisattva-licchavikūmāra, Bồ-tát Ratnākara, một thiếu niên người Licchavi. CDM.: “Triệu nói, Bảo Tích cũng là Pháp thân Đại sỹ, thường cùng Tịnh Danh (Duy-ma-cật) đến chỗ Như lai, cùng hoằng truyền đạo giáo.”
86 Lth.= Ckh.: trưởng giả tử 長者子. Htr.: đồng tử 童子. VKN: kumāra.

* Trang 67 *
device

Phật, đầu mặt lễ sát chân Phật, rồi mỗi người dâng tàn lọng ấy cúng dường Phật. Do thần lực siêu việt của Phật, tất cả số tàn lọng đó tập hợp thành một cái duy nhất che rợp cả ba nghìn đại thiên thế giới. Chiều kích dài rộng của các thế giới này thảy đều ánh hiện trong đó. Và trong ba nghìn đại thiên thế giới này, hết thảy núi Tu-di, núi Tuyết, 87 núi Mục chân-lân-dà, núi Ma-ha-mục-chân-lân-đà,88 Hương sơn, Bảo sơn, Hắc sơn, 89 núi Thiết vi, núi Đại Thiết vi,90 cùng với biển, sông, suối, mặt trời, mặt trăng, các vì tinh tú, cung điện chư thiên, cung điện các rồng, cung điện các tôn thần; tất cả đều ánh hiện trong lọng báu. Và khắp trong mười phương, chư Phật, và chư Phật đang thuyết pháp cũng thảy đều ánh hiện trong đó.
Khi đại chúng được chứng kiến thần lực của Phật, đều tán dương sự kiện hy hữu chưa từng thấy, cùng chắp tay lễ Phật và chiêm ngưỡng tôn nhan không rời mắt.
__________________
87 Tuyết sơn 雪山; VKN: Himavan.
88 Mục-chân-lân-dà, Ma-ha-mục-chân-lân-đà 目真鄰陀 山 摩訶目真鄰陀; VKN: Mucilinda-mahāmuci-linda.
89 Hương sơn, Bảo sơn, Kim sơn, Hắc sơn 香山寶山金山黑. VKN: Gandha-mādana-ratna-parvata
90 Thiết vi, Đại Thiết vi 鐵圍山大鐵圍山 ; Htr.: Luân vi, Đại Luân vi 輪 圍 山 。 大 輪 圍 山 . VKN: Cakravāḍa mahācakravāḍā.

* Trang 68 *
device

Rồi thì, Bảo Tích, con trai của trưởng giả, đến trước Phật, đọc bài kệ ca ngợi: Con kính đảnh lễ Ngài, Vị dẫn đạo chúng sinh bằng con đường tịch tĩnh. 91 Mắt trong vắt, dài rộng như sen xanh; Tâm tịnh, đã vượt qua các thiền định;92 Lâu dài tích chứa nghiệp thanh tịnh, Danh xưng không thể lường; 93
________________________
91 Đạo chúng dĩ tịch 導眾以寂; CDM., “Thập nói: theo Phạn bản, gọi là tịch đạo 寂道, tức bát chính đạo. Triệu nói: Tịch, chỉ cho đạo vô vi tịch diệt.” Htr..: khai đạo hi di tịch lộ giả, “vị khai mở con đường tịch tĩnh (tức an bình), bằng phẳng.” VKN: vandāmi tvā śramaṇaśāntipathapraṇetuṃ, “con kính lễ Ngài, vị Sa-môn chỉ thị con đường tịch tĩnh.
92 Htr.: “đã chứng đệ nhất tịnh ý lạc, và thắng sa-ma-đà 奢摩陀 đã đến bờ bên kia.” Lth.: tâm tịnh 心淨 = Htr.: tịnh ý lạc 淨意樂. Ý lạc (Skt. āśaya), hay tâm tư hướng đến chúng sinh, thuần tịnh bậc nhất; tức là, tâm tư Phật chỉ hướng đến một đối tượng thuần nhất, là sự lợi lạc của chúng sinh. Sa-ma-đà, Hán cũng thường âm là xa-ma-tha (Skt. śamatha), dịch là chỉ , sự lắng đọng, đình chỉ tạp niệm; thường tu tập với tì-bát-sa-na (Skt. vipaśyanā), Hán gọi là tu tập chỉ quán. VKN: śuddhāśayā śamathapāramitā- graprāpta, bằng tịnh ý lạc, Ngài đã chứng đắc tối thắng tĩnh chỉ và ba-la-mật.
93  Xứng vô lượng 稱無量. Htr.: hoạch đắc quảng đại thắng danh văn 獲得廣大勝名聞, “Có được danh tiếng rộng lớn.” VKN: viśālaguṇāprameya, có vô lượng công đức rộng lớn.

* Trang 69 *
device

Đã thấy Đại Thánh, bằng thần biến,94
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi;
Trong đó, chư Phật diễn nói Pháp;
Hết thảy hội chúng đều thấy nghe.
Pháp lực Pháp vương siêu quần sinh;
Ban tài sản Pháp ban cho tất cả.95
Khéo hay phân biệt các pháp tướng,
Mà đệ nhất nghĩa chẳng dao động; 96
Vị đã được tự tại trong các pháp;
Nên con đảnh lễ Pháp vương này. 97
Thuyết pháp hữu, không phi hữu;
Bởi do nhân duyên các pháp sinh.
Vô ngã, không tác, không người thọ.
Nhưng nghiệp thiện ác không hề mất.
Bắt đầu dưới cội bồ-đề đánh bại Ma,
Được cam lộ diệt,98 thành giác đạo. 99
______________________
94 Thần biến 神變, tức thần thông biến hóa.
95 VKN: dharmeṇa te jitam idaṃ varadharmarājyaṃ/ dharmaṃ dhanaṃ ca dadase jagato jitāre/ “Ngài đã ban cho thế gian chính pháp, tài sản, và cả vương quốc chính pháp tối thượng này được chinh phục bằng chính pháp.”
96 Htr.: “Quán sát đệ nhất nghĩa mà đánh bại các oán địch.” VKN: paramārthadarśin, vị đã thấy chân lý tối thượng.
97 VKN: dharmeśvaraṃ śirasi vandāmi dharmarājam, “Con cúi đầu kính lạy đấng Pháp vương, là vị Chủ tể của Pháp.”
98 Cam lộ diệt 甘露滅; CDM., “Thập nói: theo Phạn bản, nói là “tịch diệt cam lộ”, tức thật tướng pháp.” VCS.: “Diệt, chỉ Niết-bàn. Giống như thuốc cam lộ, uống vào thì được bất tử.

* Trang 70 *
device

Đã không tâm ý, không thọ hành,100
Mà lại chiết phục các ngoại đạo.101
Ba lần chuyển luân trong Đại thiên;
Pháp luân bản lai thường thanh tịnh,
Trời, người đắc đạo, do đây chứng;
Tam bảo do đó hiện thế gian.
Bằng Pháp mầu này cứu chúng sinh;
Đã thọ, không thối, thường tịch nhiên. 102
_____________________
VKN: amṛtaśāntavara, “tối thượng tịch tĩnh của cam lộ bất tử.”
99 Giác đạo thành 覺道成, thành tựu đạo giác ngộ, thành Phật. Htr.: (đắc) thắng bồ-đề 菩提. VCS.: “Chứng đắc chân trí vượt quá hàng Nhị thừa nên nói là thắng bồ đề.” VKN: agrabodhi, sự giác ngộ tối thượng.”
100 Không thọ hành 無受行; CDM., “Thập nói: không có thọ, tưởng, hành... Triệu nói: thọ, đây chỉ ba thọ.” VCS., “Thọ, tức sự lãnh nạp (=cảm nghiệm). Hành, tức sự duyên lự (=tư duy về đối tượng).” Ckh.: “Bằng không tâm ý mà hiện hành.” Htr.: “Trong đó, không phải là hành (xứ) của tâm ý, và thọ.” VKN: yasminn avedita cittamanaḥpracārā, trong đó không có cái gì được tri giác, không phải là hành xứ của tâm ý. Xem thêm cht. dưới.
101 Htr., “Ngoại đạo, tà sư không thể thăm dò.” VCS., dẫn Thanh Biện: “Cam lộ tịch diệt mà Phật chứng vốn là không, vô sở hữu, không phải cảnh vực của tâm ý, nên các ngoại đạo không thể thăm dò ước lượng nỗi.” VKN: yasmin avedita na cittamanaḥpracārā, sarva-kutīrthiganāśca na yānti gāham, “nơi mà không có gì được cảm thọ, không có những hiện hành của tâm và ý; nơi sâu thẳm ấy, tất cả các chúng ngoại đạo không thể đi đến”.

* Trang 71 *
device

Là bậc đại y vương diệt trừ lão, bệnh, tử.
Con đảnh lễ công đức vô biên của biển Pháp.
Chê, khen chẳng động, 103 như Tu-di;
Lòng từ trải rộng cho người hiền lẫn kẻ ác. 104
Tâm hành bình đẳng như hư không,
Ai nghe mà không kính phục con người cao quý105 này?
Nay dâng Thế Tôn lọng hèn mọn,106
Trong đó, ánh hiện cho con Tam thiên giới;
Với cung điện Trời, rồng, quỷ thần,
Càn-thát-bà lẫn của Dạ-xoa;
Và hết thảy mọi vật trên thế gian.
______________________
102 Hán: nhất thọ bất thối thường tịch nhiên 一受不退常寂. Htr.: vô tư vô bố thường an tịch 無思無怖常安寂, không tư lự, không kinh sợ, thường an ổn tịch tĩnh. VKN: ye tubhya dharmaratanena vinīta samyak/ teṣān akalpana punar madate praśānta/ “những ai đã được chế ngự chân chính bằng pháp bảo này, họ lìa phân biệt, lại thường an vui, tịch tĩnh.”
103 Htr.: “tám pháp không làm lay động.” Tức chỉ tám thế gian pháp 八世法 (aṣṭau lokadharmāḥ), đắc, thất, danh dự, thất sủng, vinh quang, sỉ nhục, khổ, lạc.
104 VKN: duḥśīlaśīlavati, với người ác giới cũng như có giới.
105 Nguyên Hán: nhân bảo 人寶, bảo vật cho loài người. Htr.: “vị Năng nhân này.” VKN: sattvaratana, bảo vật của chúng sinh.
106 Từ đây trở xuống, gồm 2 bài kệ trong các bản Hán, không có trong VKN.

* Trang 72 *
device

Đấng Mười lực từ tâm hiện biến hóa;
Đại chúng thấy việc hy hữu, tán thán Phật.
Nay con đảnh lễ đấng Chí tôn trong ba cõi.
Đại chúng quy ngưỡng Đại Pháp vương,
Tâm tịnh, quán Phật, ai cũng vui.
Mỗi người tự thấy Phật trước mặt;
Ấy do thần lực pháp bất cộng. 107
Phật bằng một âm diễn thuyết Pháp;
Chúng sinh tùy loại đều hiểu được;
Đều nói Thế tôn cùng tiếng của mình;
Ấy do thần lực pháp bất cộng.
Phật bằng một âm diễn thuyết Pháp;
Chúng sinh mỗi mỗi theo chỗ hiểu,
Đều được thọ hành, đại lợi ích;108
Ấy do thần lực pháp bất cộng. 109
Phật bằng một âm diễn thuyết Pháp;
Có kẻ nghe sợ, có kẻ vui,
Có kẻ chán bỏ, kẻ hết nghi;
Ấy do thần lực pháp bất cộng.
_____________________
107 Bất cộng pháp; Htr., bất cộng tướng. VKN: āveṇika buddhalakṣaṇa, các yếu tánh đặc thù của Phật. Các bài kệ từ đây trở xuống khuyết trong bản Ckh.
108 CDM., Triệu nói: “tùy theo sở thích mà thọ lãnh; tùy theo chỗ thọ lãnh mà thực hành; tùy theo sự thực hành mà được lợi ích.”
109 Bài kệ này tương đồng trong Lth. & Htr., không có trong VKN.

* Trang 73 *
device

 Cúi lạy đấng Mười lực, Đại tinh tấn;  
Cúi lạy đấng đã đạt vô sở úy;
Đảnh lễ bậc trụ pháp Bất cộng;  
Đảnh lễ Đại đạo sư của tất cả;
Đảnh lễ đấng dứt mọi trói buộc;110
Đảnh lễ đấng đến bờ bên kia;
Đảnh lễ đấng cứu độ thế gian;
Đảnh lễ đấng thoát vòng sinh tử.
Biết lẽ đến, đi của chúng sinh,111
Thâm nhập vạn pháp, được giải thoát,  
Không vướng thế gian, như hoa sen,
Thường khéo thâm nhập hạnh Không tịch,
Thấu đạt pháp tướng không trở ngại;
Cúi lạy đấng vô sở y như hư không.112
    Đọc kệ xong, Bảo Tích thưa với Phật:  
“Bạch  Thế  tôn, năm  trăm  người  con của  các
____________________________                                           
110  VKN:  saṃyojanabandhanacchidaṃ,  “cắt  đứt sự  trói buộc của các kết sử.”
111  Htr. “Đã  thấu  rõ  định hướng  bình  đẳng của hữu  tình.” VKN:  satvai  samādhānagataṃ  gatīgataṃ,  đã  cùng tận hướng đi quyết định của chúng sinh.
112  Htr.: “Đã diệt  trừ tất cả tướng, không còn gì để diệt  trừ; hết  thảy nguyện đã mãn, không còn gì để nguyện; đấng đại oai  thần lực bất tư nghị, đảnh lễ đấng vô sở  trụ.” Tiếp  theo bài kệ  trên, nói về ba giải  thoát môn: Không (śūynatā), Vô tướng (animitta),  Vô  nguyện (apraṇidhāna).  Lth.  thiếu  2 nửa bài kệ.

* Trang 74 *
device

trưởng giả113 này đã phát tâm tầm cầu giác ngộ tối thượng  chính  đẳng  chính  giác,  nguyện  được nghe114 sự  thanh tịnh của  quốc  độ  Phật. Xin  Thế tôn  chỉ dạy  chúng  con những hành tướng tịnh độ của Bồ-tát”.115
Phật bảo:  
“Lành  thay, Bảo  Tích! Con  đã  vì  chư Bồ-tát hỏi Như Lai những hành tướng thanh tịnh của quốc độ Phật. Hãy lắng  nghe  và  suy  nghĩ.  Ta sẽ  nói  cho con nghe”.
Bảo Tích và năm trăm thanh niên trưởng giả chăm chú nghe. Phật dạy:
“Bảo Tích, loại của chúng sinh là quốc độ Phật của Bồ-tát. 116 Vì  sao như vậy? Vì Bồ-tát  tùy  theo  loại
 ___________________                                          
113  Htr.:  đồng tử Bồ-tát 童子菩薩, tức  niên  thiếu Bồ-tát; VKN: Licchavi-kumāra.
114 Htr.: “Họ  thường hỏi con về sự  trang nghiêm  thanh tịnh cõi Phật.”
115  Bồ-tát tịnh độ chi hành 菩薩淨土之行; CDM, “Biệt bản nói, “Phật quốc  thanh tịnh chi hành.” Thập nói, “Bản Phạn nói  là  thanh tịnh chi tướng.” Htr.: tịnh Phật độ tướng 淨佛 土相, hình  thái  (hay yếu  tính, đặc  tính) của cõi Phật  thanh tịnh.  VKN:  bodhisattvānāṃ buddhakṣetrapariśuddhiṃ, sự (làm) thanh tịnh quốc độ Phật của các Bồ-tát.
116  Ckh.:  “Quốc độ của  các  loài bò  sát, đi,  thở,  loài người, loài vật,  là  quốc  độ  Phật của Bồ-tát.” Htr..:  “Quốc  độ của hữu  tình,  là quốc độ Phật  trang nghiêm  thanh tịnh của Bồ-tát.”  VKN:  sattvakṣetraṃ  bodhisattvasya,  quốc  độ  chúng
 

* Trang 75 *
device

chúng sinh được giáo hóa117 mà tiếp nhận quốc độ Phật; 118  tùy theo loại chúng sinh được điều phục119 mà  tiếp nhận quốc độ Phật;  tùy  theo  loại quốc độ nào  thích hợp  để  chúng  sinh  thâm  nhập  trí của Phật mà tiếp nhận quốc độ Phật; tùy theo loại quốc độ nào  thích hợp để chúng  sinh  làm chỗi dậy căn tính của Bồ-tát 120 mà tiếp nhận quốc độ Phật. Là vì sao? Vì Bồ-tát tiếp nhận quốc độ thanh tịnh chỉ vì lợi  ích của  chúng  sinh. Ví  như một  người  có  thể xây dựng  đền  đài  nhà cửa  trên  khoảng  đất  trống, tùy  ý  không  trở  ngại;  nhưng  không  thể  xây dựng
__________________                                                                                 
sinh là quốc độ của Bồ-tát.
117 CDM.,  Thập  nói,  ..., bản  Phạn  nói  là  “tùy  theo  chúng sinh được giáo hóa nhiều ít.” Nghĩa là quốc độ rộng hay hẹp tùy  theo số lượng chúng sinh đã được giáo hóa. Htr.: “Tùy theo việc làm tăng trưởng lợi ích cho các hữu tình mà Bồ-tát nhiếp  thọ sự  trang  nghiêm  thanh tịnh của  quốc  độ  Phật.” VKN:  yāvantam  bodhisatva  satveṣūpacayaṅ  karoti tāvad buddhakṣetraṃ parigṛhnāti.
118  Htr.  thêm:  “Tùy  theo  các hữu  tình cần  được  điều  phục bằng  Phật  độ  nghiêm tịnh  nào,  tùy  theo  đó mà  nhiếp  thọ quốc độ Phật như vậy.” Lth. và VKN. khuyết.
119 Điều phục 調伏; CDM., Thập nói: bản Phạn nói  là  tì-ni, nghĩa  là khéo  léo sửa  trị; tức khéo sửa  trị khiến chúng sinh dứt ác, hành thiện.
120 Htr.: khởi Thánh căn hành 起聖根行. VCS.: Thánh căn, chỉ bồ-đề tâm. Hoặc chỉ năm căn (tín, tấn, niệm, định, tuệ). Thánh  hành,  chỉ  muôn vạn  hành  vi của  Thánh.  VKN: āryākārāṇīndriyāny utpadyante.

* Trang 76 *
device

như vậy  ở  giữa hư  không. Cũng vậy, 121 Bồ-tát  vì muốn  thành tựu  chúng  sinh mà  ước  nguyện  tiếp nhận quốc độ Phật. Ước nguyện tiếp nhận quốc độ Phật không thể tìm thấy giữa hư không.
“Bảo Tích, con nên biết, trực tâm122 là tịnh độ của Bồ-tát. 123 Khi Bồ-tát thành Phật, chúng sinh không dua vạy sẽ tái sinh vào đó.
“Thâm  tâm  là tịnh  độ của Bồ-tát.124 Khi Bồ-tát thành Phật, chúng sinh nào có đủ đầy công đức sẽ tái sinh vào đó.
“Bồ-đề  tâm  là tịnh  độ của Bồ-tát.125 Khi Bồ-tát thành Phật, hết  thảy chúng  sinh tầm cầu Đại  thừa sẽ tái sinh vào cõi đó.
______________________                                           
121 VKN:  ākāśasamān  sarvadharmāṃ  jñātva yādṛśaṃ icched  bodhisattvaḥ  sattvaparipākāya  buddhakṣetraṃ māpayituṃ,  “biết rằng tất cả  các  pháp  bình  đẳng  như hư không,  nhưng  vì  để  thành  thục  chúng  sinh, Bồ-tát  muốn kiến thiết quốc độ Phật.”
122  Ckh.: “Bồ-tát do vô cầu đối với quốc độ nên đắc đạo nơi quốc  độ  Phật.”  Htr.:  thuần  ý lạc  độ  純意樂土.  VKN: ākāśyakṣetra, quốc độ của chí nguyện.
123 Từ đây  trở xuống, bản La-thập nói ba  tâm; bản Htr. nói bốn  quốc  độ.  Thiện  gia  hành  độ  善 加行土 (VKN:prayogakṣetra),  thứ  ba  trong bản  Htr.,  không  có tương đương trong bản La-thập.
124 Thứ tư  trong bản Htr.:  thượng  ý lạc  độ 上意樂土; Skt. adhyāśayakṣetra, quốc độ của chí nguyện chí thượng.
125 Thứ nhất trong bản Htr.: quốc độ của sự phát khởi bồ đề tâm cao cả; Skt. udāra-bodhicittotpāda.

* Trang 77 *
device

 ”Bố  thí  là tịnh  độ của Bồ-tát.126 Khi Bồ-tát  thành Phật,  chúng  sinh  nào  có  thể  ban  phát sẽ  tái  sinh vào đó.
“Trì giới là tịnh độ của Bồ-tát.127 Khi Bồ-tát thành Phật,  chúng  sinh  tu hành mãn nguyện mười  thiện nghiệp đạo sẽ tái sinh vào đó.
“Nhẫn  nhục  là tịnh  độ của Bồ-tát.128 Khi Bồ-tát thành Phật, chúng  sinh nào  trang nghiêm bằng ba mươi hai tướng tốt sẽ tái sinh vào đó.
“Tinh tấn là tịnh độ của Bồ-tát.129 Khi Bồ-tát thành Phật, chúng sinh nào cần mẫn thực hiện mọi công đức sẽ tái sinh vào đó.
“Thiền  định  là tịnh  độ của Bồ-tát. 130 Khi Bồ-tát thành  Phật,  chúng  sinh  nào  nhiếp  tâm  không  tán loạn sẽ tái sinh vào đó.
“Trí  tuệ  là tịnh độ của Bồ-tát.131 Khi Bồ-tát  thành Phật, chúng sinh có chính định132 sẽ tái sinh vào đó.
__________________                                           
126 VKN: dānakṣetra, bố thí độ. Từ đây trở xuống là 6 ba-la-mật. VCS., tổng hợp gọi tên là chỉ tức 止息, đình chỉ và dập tắt các chướng ngại (bằng vào tu tập sáu ba-la-mật).
127 VKN: śīlakṣetra.
128 VKN: kṣāntikṣetra.
129 VKN: vīryakṣetra.
130 VKN: dhyānakṣetra.
131 VKN: prajñākṣetra.
132 Chính định, CDM., tức chính định tụ 正定聚, một  trong ba tụ (tà định tụ, chính định tụ, bất định tụ). Đạt được chính
 

* Trang 78 *
device

“Bốn  vô lượng  tâm133 là tịnh  độ của Bồ-tát.  Khi Bồ-tát thành Phật, chúng sinh nào thành tựu từ, bi, hỷ, xả sẽ tái sinh vào đó.
“Bốn nhiếp pháp134 là tịnh độ của Bồ-tát. Khi Bồ-tát  thành Phật, chúng sinh nào được nhiếp  thọ bởi giải thoát sẽ tái sinh vào đó.135
“Phương  tiện  là tịnh  độ của Bồ-tát.136 Khi Bồ-tát thành Phật, chúng sinh nào biết diệu dụng phương tiện một cách vô ngại đối với hết thảy các pháp sẽ tái sinh vào đó.
“Ba mươi bảy  đạo  phẩm137 là tịnh  độ của Bồ-tát. Khi Bồ-tát  thành Phật, chúng sinh có đủ niệm xứ,chính cần, thần túc, căn, giác chi, và chính đạo, sẽ
_____________________                                                                                 
trí  tuệ  nhận  thức  pháp tướng một  cách  quyết  định.  Htr.: nhập chính định 入正定; VCS.: chứng nhập chính định tụ, tức  chứng  nhập  kiến  đạo  (thấy  pháp  Chân  như).  VKN:samyaktvaniyatāḥ sattvāḥ.  
133 Ckh.: bốn đẳng tâm 四等心. VKN: catvāry apramāṇāni.
134 Ckh.: bốn  ân 四恩.  Htr.: bốn  nhiếp sự 四攝事;  Skt. catvāri saṃgrahavastūni.
135 Ckh.:  “bằng  huệ  thí,  nhân  ái, lợi  người, lợi  bình  đẳng, cứu giúp tất cả, đoàn kết tất cả mọi người, sẽ sinh vào đó.” VKN:  sarvavimuktisaṃgṛhītāḥ  sattvāḥ,  những  chúng  sinh được đoàn kết bởi mục đích giải thoát.
136 Ckh.:  thiện  quyền  phương  tiện  善權方便.Htr.: xảo phương tiện độ 巧方便; Skt. upāyakauśalya.
137 Đạo  phẩm  道品;  Htr.: bồ  đề  phần  菩提分;  Skt. bodhipakṣa.

* Trang 79 *
device

 tái sinh vào đó.
“Tâm hồi hướng138 là tịnh độ của Bồ-tát. Khi Bồ-tát  thành  Phật,  quốc  độ sẽ  trang  nghiêm  đầy  đủ công đức cao quí.
“Diễn  thuyết để diệt  trừ  tám nạn139 là tịnh độ của Bồ-tát. Khi Bồ-tát thành Phật, quốc độ sẽ không có ba ác, tám nạn.
“Tự mình giữ giới, không phê bình người phá giới, là tịnh độ của Bồ-tát. Khi Bồ-tát  thành Phật, quốc độ không nghe danh từ phạm cấm.  
“Mười  thiện  là tịnh  độ của Bồ-tát.140 Khi Bồ-tát thành  Phật,  chúng  sinh  tái  sinh  vào  đó sẽ  không yểu mạng, sẽ  giàu  có, sống  phạm hạnh,  nói lời chân xác, ngôn ngữ dịu dàng, quyến  thuộc không ly tán vì khéo hòa giải tranh chấp; lời nói tất lợi lạc cho  người,  không  đố kỵ,  sân hận,  giữ  gìn  chính kiến.
“Như vậy, Bảo Tích, tùy theo trực tâm ấy mà Bồ-
___________________                                           
138 Ckh.: Bồ-tát  phân lưu  pháp  hóa  分流法化.  Skt. pariṇāmanācitta.
139 Thuyết  trừ  bát nạn 說除八難 (đọc  đúng  là  nan).  Htr.: thiện  thuyết tức  trừ  bát  vô hạ 善說息除八無暇;  8  trường hợp  khó gặp Phật, khó  nghe Pháp, không  thể  tu tập Phạm hạnh; Skt. aṣṭākṣaṇapraśamadeśnā.
140 Htr.: sự  thanh tịnh cùng cực của mười nghiệp đạo  thiện. VKN: daśakuśalakarmapathapariśuddhi.

* Trang 80 *
device

tát mới có  thể phát khởi hành.141 Tùy  theo sự phát khởi hành mà được  thâm  tâm. Tùy  theo  thâm  tâm mà ý được điều phục. Tùy theo sự điều phục ý mà hành được như  thuyết. Tùy  theo hành như  thuyết mà có thể hồi hướng. Tùy theo hồi hướng như vậy mà  có  thể  diệu dụng  các  phương  tiện.  Tùy  theo phương  tiện  thích hợp  thành tựu  chúng  sinh. Tùy theo sự  thành tựu  chúng  sinh  mà  quốc  độ  Phật thanh tịnh. Tùy theo sự thanh tịnh của quốc độ mà thuyết  Pháp  thanh tịnh.  Tùy  theo sự  thuyết  pháp thanh tịnh mà  trí  tuệ  thanh tịnh.  Tùy  theo  trí  tuệ thanh tịnh mà  tâm  thanh tịnh. Tùy  theo  tâm  thanh tịnh mà hết thảy công đức đều thanh tịnh.142
_________________________                                            
141 Ckh.: “Hành 行 như vậy  thì có danh dự 名譽 như vậy.” Htr.:  “Do  phát bồ-đề  tâm mà  có  thuần tịnh  ý lạc.” VKN: yāvanto boddhisattvasya prayogas tāvanta āśayaḥ,  “Bồ-tát gia  hành  (nỗ lực  thực  hành)  như  thế  nào  thì  ý lạc  (ý  chí hướng thượng) như vậy.”
142 Chuỗi thứ tự, Ckh.: hành – danh dự – sinh thiện xứ – thọ phước  –  phân  đức  –  hành  thiện  quyền  –  Phật  quốc tịnh  –nhân vật tịnh – tịnh trí – tịnh giáo – thọ thanh tịnh. Htr.: bồ-đề tâm 菩提心 – thuần tịnh ý lạc 純淨意樂 – diệu thiện gia hành 妙善加行 – tăng  thượng ý lạc 增上意樂 – chỉ tức 止 息 – phát khởi 發起 – hồi hướng 迴向 – tịch tĩnh 寂靜 –thanh tịnh hữu tình 清淨有情 – nghiêm tịnh Phật độ 嚴淨佛 土 - thanh tịnh pháp giáo 清淨法教 – thanh tịnh diệu phước 清淨妙福 – thanh tịnh diệu huệ 清淨妙慧–  thanh tịnh diệu trí 清淨妙智 – thanh tịnh diệu hành 清淨妙行 – thanh tịnh
 

* Trang 81 *
device

“Cho  nên, Bảo Tích, nếu Bồ-tát muốn  làm  thanh tịnh quốc độ, hãy làm thanh tịnh tự tâm. Tùy  theo tâm tịnh mà Phật độ tịnh”.143
Bấy giờ, nương theo oai thần của Phật, Xá-lợi-phất chợt nghĩ: “Khi tâm của Bồ-tát thanh tịnh thì quốc độ  Phật  thanh tịnh. Vậy  tâm của  đức  Thế  tôn nguyên  lai  khi  còn  là Bồ-tát  há  không  thanh tịnh hay  sao  mà  quốc  độ  Phật  này  chẳng hề  thanh tịnh?”
Phật biết ý nghĩ ấy, nói với Xá-lợi-phất:  
“Ý  ngươi  nghĩ  sao, mặt  trời, mặt  trăng  há  không tịnh chăng khi người mù chẳng thấy chúng?”  
Xá-lợi-phất đáp:  
“Bạch  Thế  tôn,  đó  là tại lỗi của  người  mù  chứ không phải tại mặt trời mặt trăng”.  
Phật nói:  
“Này Xá-lợi-phất,  do bởi tội của  chúng  sinh  nên không  thấy vẻ  trang  nghiêm  thanh tịnh của  quốc độ Phật; đó không phải do lỗi của Như Lai. Xá-lợi-
____________________                                                                                 
tự tâm 清淨自心 – thanh tịnh diệu công đức 清淨諸妙功德.  VKN:  prayoga  (gia  hành)  –  āśaya  (ý lạc)  –  adhyāśaya (tăng thượng ý lạc) – nidhyapti (thiện quán sát) – pratipatta (hành)  –  pariṇāmana  (hồi hướng)  –  upāya  (phương  tiện  – kṣetrapariśuddhi (quốc độ tịnh).  
143 VKN:  yādṛśī  bodhisattvasya  cittapariśuddhiḥ, tādṛśī buddha-kṣetrapariśuddhiḥ sambhavati.

* Trang 82 *
device

phất,  cõi  đất  này của  Ta  thanh tịnh  nhưng  ngươi không nhận thấy đó thôi”. Khi ấy, Phạm thiên Loa Kế144 nói với Xá-lợi-phất:  
“Chớ nghĩ rằng quốc độ này không  thanh tịnh. Vì sao? Vì tôi thấy quốc độ Phật Thích-ca thanh tịnh, chẳng khác gì cung điện của trời Tự Tại.”145
 Xá-lợi-phất bảo:  
“Tôi  thấy cõi này nào  là gò nỗng, hầm hố, chông gai, đất đá, núi non, toàn là dơ bẩn”.  
Phạm thiên bảo:  
“Là  vì  tâm của Nhân  giả  có  thấp  có  cao,  chưa  y theo  tuệ của  Phật,  nên  thấy  cõi  đất  này bất tịnh. Xá-lợi-phất,  vì Bồ-tát  bình  đẳng với hết  thảy chúng  sinh,  thâm  tâm  thanh tịnh, nương  theo  trí tuệ của  Phật,  nên  có  thể  nhìn  thấy  cõi  Phật  này thanh tịnh”.146
_____________________                                           
144 Loa Kế  Phạm vương 螺髻梵王; Ckh.: Biên  Phát  Phạm chí 編髮梵志. Htr.: Trì Kế  Phạm vương持髻梵王. VKN:Jāṭī brahmā.
145 Ckh.:  Thanh Minh  thiên  cung 清明天宮. Tự Tại  thiên cung自在天宮; Htr.: Tha Hóa Tự Tại thiên cung 他化自在 天宮. VKN: Vaśavarttināṃ devānāṃ bhavanavyūhāḥ.
146 VNK:  ye  punas  te  bhadanta  śāriputra  bodhisattvāḥ sarvasamacittāḥ  pariśuddhabuddhajñānāśayās  ta  imaṃ buddha-kṣetraṃ  pariśuddhaṃ  paśyanti,  thưa  Đại  đức  Xá-lợi-phất,  những Bồ-tát  có  tâm  bình  đẳng  đối với tất cả chúng  sinh, có ý chí hướng  thượng nói Phật  trí  thanh tịnh,
 

* Trang 83 *
device

Bấy  giờ, Phật  ấn  ngón  chân của Ngài  xuống  đất. Thế  giới  ba  nghìn  đại  thiên bỗng  hóa rực rỡ với muôn  vàn  châu  báu  quí  hiếm,  trang  nghiêm  như cõi tịnh  độ của  Phật Bảo  Trang Nghiêm,147 được trang hoàng bằng vô lượng công đức mà hội chúng ca ngợi là chưa từng thấy. Hơn nữa, mọi người đều thấy mình được ngồi trên một tòa sen lộng lẫy.
Phật nói với Xá-lợi-phất:  
“Ông hãy quán sát vẻ thuần tịnh trang nghiêm của quốc độ Phật này”.  
Xá-lợi-phất thưa:  
“Vâng, bạch  Thế  tôn,  đây  là  những  gì  con  chưa từng thấy và nghe. Nay sự trang nghiêm thanh tịnh
của quốc độ thảy đều hiện rõ”.  
Bấy giờ Phật bảo Xá-lợi-phất:  
“Cõi Phật này của Ta  thường  thanh tịnh như vậy.
Nhưng hiển hiện vô lượng các thứ xấu xa uế tạp là để dẫn dắt  những  người căn  trí  thấp  kém. Cũng giống chư  thiên cùng ăn chung một bát bằng báu, tùy  theo công đức của người ăn mà màu sắc  thức ăn  khác  nhau.148
 Cho  nên,  Xá-lợi-phất,  người  có
____________________                                                                                 
các Bồ-tát ấy thấy quốc độ Phật thanh tịnh.
147 Ckh.: Chúng Bảo La Liệt Tịnh Hảo Như Lai 眾寶羅列 淨好如來. Htr.: Công Đức Bảo Trang Nghiêm Phật 功德寶 莊嚴佛. VKN: Ratnavyūha-tathāgata.
148 Cf. Trường A-hàm 20 (T1n1,  tr. 134a11): chư  thiên  trên
 

* Trang 84 *
device

tâm  thanh tịnh sẽ  thấy  đất  này  được  trang  hoàng bằng các công đức”.
Khi Phật hiển hiện toàn vẻ trang nghiêm thanh tịnh của  quốc  độ  này, năm  trăm  người  con của  các trưởng  giả  cùng  đi với Bảo  Tích  chứng  vô  sinh pháp nhẫn,149  và  tám mươi bốn ngàn người 150 phát tâm cầu vô thượng chính đẳng chính giác.
Phật  thâu lại  thần  túc, tức  thì  thế giới  trở về hiện trạng cũ.  Ba mươi  hai  ngàn  chư  thiên  và  người từng mong cầu  quả vị  Thanh-văn,  nhận  biết  các pháp hữu  vi  thảy đều  vô  thường,151 dứt  lìa những cáu bẩn  trần  lao,  được sự minh tịnh của  con mắt pháp. Tám ngàn tỳ kheo không còn chấp thủ152 các pháp, dứt sạch các lậu, được ý giải thoát. 153
_________________                                                                                 
Đao-lợi, với vị  có  phước  nhiều, cơm  màu  trắng. Vị  có phước vừa, cơm màu xanh. Vị ít phước, cơm màu đỏ.
149 Lth.  &  Htr.  đồng:  vô  sinh  pháp  nhẫn  無生法忍 (anutpattika-dharma-kṣānti). Ckh.: nhu thuận pháp nhẫn 柔 順法忍. VKN: ānulimikī-kṣānti (nhu thuận nhẫn).
150 Htr.: 84.000 loại hữu tình.
151 VKN:  anityā  vateme  sarvasaṃskārā,  “Ôi, hết  thảy tạo vật này là vô thường!”
152 Bất  thọ  chư  pháp 不受諸法.  CDM.:  đạo  không  dính mắc, đối với pháp, không  thọ,  không  nhiễm. VCS.: không chấp  thủ ngã và ngã sở, vì không còn  tiếp  thọ quả của sinh tử. Xem cht. 150 dưới.
153  Ckh. = Lth.: lậu tận ý giải 漏盡意解. Htr.: vĩnh viễn dứt sạch các lậu,  tâm hoàn  toàn được giải  thoát 永離諸漏心善
 

* Trang 85 *
device


___________________                                                                                
解脫.  VKN:  anupādāyāsravebhyaś  cittāni  vimuktāni,  tâm giải thoát dứt sạch các lậu, không còn chấp thủ.

* Trang 86 *
device

 
Duy-Ma-Cật Sở Thuyết