LOGO VNBET
NIÊN BIỂU
 
1870   Teitarõ Suzuki sinh ngày 18 tháng 10 ở Kanazawa, quận Ishikawa, Nhật Bản, con út trong gia đình năm anh em.
1875    5 tuổi. Vào trường tiểu học Honda-machi. Thân phụ ông, Ryõjun, mất ngày 16 tháng 11.
1883    13 tuổi. Vào trường Trung đẳng trực thuộc trường Chuyên môn Học Hiệu (Semmon Gakkõ) Ishikawa.
1885    15 tuổi. Cùng bạn hữu xuất bản tập san Meiji Yoteki, làm biên tập viên.
1887    17 tuổi. Vào Trung đẳng Thượng cấp. Gặp Kitarõ Nishida. Sau đó phải bỏ học vì khó khăn kinh tế của gia đình.
1889    19 tuổi. Đến bán đảo Noto, dạy Anh văn ở trường Sơ cấp Tiểu học Iida.
1890    20 tuổi. Dạy Anh văn ở trường Sơ cấp Tiểu học Mikawa tại quê nhà Ishikawa. Thân mẫu ông, bà Masu mất ngày 8 tháng 4.
1891    21 tuổi. Vào trường Chuyên môn Học Hiệu (Semmon Gakkõ) Tokyo (nay là Viện Đại học Waseda). Sau đó, theo lời khuyên của Kitarõ Nishida, vào Viện Đại học Hoàng gia Tokyo (Đông kinh Đế quốc Đại học) như là sinh viên đặc cách. Gặp Yakichi Ataka. Được giới thiệu

* Trang 317 *
device

            với thầy Imagita Kõsen, Viện trưởng Engakuji (Viên Giác tự) ở Liêm Thương. Trải qua thời kỳ nhập môn học đạo ở tu viện này.
1892    22 tuổi. Thầy Imagita Kõsen mất. Tiếp tục học Thiền với thầy Shaku Sõyen, đệ tử nối Pháp của Lão sư Kõsen.
1893    23 tuổi. Dịch sang tiếng Anh bài phát biểu của Shaku Sõyen trình bày trước Nghị hội Tôn giáo Thế giới ở Chicago.
1895    25 tuổi. Dịch và xuất bản The Gospel of Buddha (Butsuda no fukuin)của Paul Carus.
1896    26 tuổi. Luận về Emerson và Một luận giải mới về tôn giáo (Shin shũkyõ-rorì) được xuất bản.
1897    27 tuổi. Hợp tác với Paul Carus ở La Salle, tiểu bang Illinois, để dịch các văn bản Hán ra Anh văn. Sống và làm việc tại Ban biên tập Công ty xuất bản Open Court.
1900    30 tuổi. Xuất bản Đại thừa Khởi tín Luận của Mã Minh.
1905    35 tuổi. Làm thông dịch cho Shaku Sõyen trong thời gian Ông du hóa tại Hoa Kỳ. Những bài nói chuyện này sau đó được biên tập thành cuốn Những bài thuyết pháp của Phương trượng.
1906     36 tuổi. Thái Thượng cảm ứng thiên. Yin Chin Wen (?). Amidabutsu (A-di-đà Phật).
1907     37 tuổi. Viết loạt chủ đề trên tờ Nhất nguyên luận về lịch sử Trung Quốc cổ đại. Diễn thuyết

* Trang 318 *
device

              lần đầu tiên, ở Maine, về Phật giáo; sau này tập họp thành tác phẩm Anh ngữ đầu tay của ông, cuốn Đại cương về Phật giáo Đại thừa, xuất bản ở London.
1908      38 tuổi. Rời La Salle đi New York, sau đó đến châu Âu. Dành phần lớn thời gian ở Thư viện Quốc gia để sao chép, chụp hình và nghiên cứu về các thủ bản  Đôn Hoàng, đặc biệt là Gandvyuha (Hoa Nghiêm). Du lịch qua Đức và về lại London nơi ông được Hội Swedenborg mời dịch cuốn Heaven and Hell (Thiên đường và Địa ngục) sang Nhật ngữ. Từ tháng 12 đến tháng Giêng năm 1909, ông tập trung thời gian để làm việc này.
1909     39 tuổi. Trở về Nhật vào tháng Tư. Tháng 8 được mời làm giảng viên Anh văn ở trường Gakushũ-in (Học tập viện; Peers’ School: Học viện Quý tộc), và ở Viện Đại học Hoàng gia Tokyo vào tháng 11.
1910     40 tuổi. Bổ nhiệm Giáo sư ở Gakushũ-in và giữ cương vị này đến năm 1921. Bắt đầu làm biên tập viên cho tờ tạp chí Zendõ. (Thiền đạo). Xuất bản Tengai to jigoku (Thiên đàng và địa ngục). Dịch ra Anh văn Chân tông giáo nghĩa (Shinshũ kyõgi) và những trước tác khác của Tịnh độ Chân tông (Jõdo Shinshũ).
1911     41 tuổi. Ân hành luận án đầu tiên về Tịnh độ tông, cuốn Jiriki to tariki (Tự lực và Tha lực). Tháng 12 thành hôn với cô Beatrice Erskine Lane ở Yokohama.

* Trang 319 *
device

1912     42 tuổi. Đến Anh quốc theo lời mời lần thứ hai của Hội Swedenborg để dịch các quyển The Divine Love and the Divine Wisdom, New Jerusalem, The Divine Providence sang Nhật ngữ. Trở về Nhật hai tháng.
1913    43 tuổi. Swedenborguruvà Zengaku taiyo (Thiền học đại cương).
1914    44 tuổi. Xin nghỉ dạy ở Đại học Hoàng gia Tokyo. Đăng lo ạt bài về Thiền Phật giáo ở tập san The New East (Tân Đông phương) do Robertson Scott biên tập. Xuất bản Zen no dai- ichi gi (Đệ nhất nghĩa của Thiền) và Lược sử sơ kỳ Triết học Trung Hoa (A Brief History of Early Chinese Philosophy).
1915     45 tuổi. Kôjô no tettsui (Hướng thượng thiết chùy. Chùy sắt vô song).
1916     46 tuổi. Quản trị Ký túc xá trường Gakushũ-in. Hướng dẫn đoàn sinh viên của trường tham quan Trung Quốc. Tiếp nhận Alan Masaru. Xuất bản Zen no kenkyũ (Nghiên cứu về Thiền tông), Zen no tachiba kara (Từ quan điểm Thiền).
1919     49 tuổi. Thầy Shaku Sõyen mất ngày 1 tháng 11.
1921     51 tuổi. Ra mắt tập san The Eastern Buddhist   (Phật tử Đông phương) cùng với phu nhân Suzuki đồng biên tập. Tháng năm, về Kyoto đảm nhận ghế Giáo sư Triết học Phật giáo ở Đại học Otani.

* Trang 320 *
device

1925      55 tuổi. Hyaku-shu sen-setsu (Trăm xấu nghìn vụng).
1927      57 tuổi. Thiền luận tập 1. Tùy bút: Thiền.
1929      59 tuổi. Cùng với bà Suzuki thành lập hội bảo vệ động vật Jihi-en, Bắc Liêm Thương.
1930      60 tuổi. Studies in the Lankãvatãra Sutra (Nghiên cứu Kinh Lăng già). Zen to wa nanzoya (Thiền là gì?).
1932      62 tuổi. Kinh Lăng già (Lankãvatãra Sutra). Tái bản Jinne-roku (Ngữ lục Thần Hội).
1933      63 tuổi. Nhận học vị Bác sĩ Văn chương (Bungaku Hakushi) của Đại học Otani. Thiền luận tập 2. Chỉ mục Từ vựng Kinh Lăng già.
1934      64 tuổi. Tháng 5 và 6 đi Hàn Quốc, Mãn Châu, và Trung Quốc. Thiền luận tập 3. Công phu tu tập của Thiền tăng. Thiền tông Dẫn luận. Hoa Nghiêm Kinh (Gandavyuha Sutra). Những dấu ấn của Phật giáo Trung Hoa (Shina Bukkyõ inshõ ki: Chi-na ấn tượng ký). Lục tổ Đàn kinh và Ngữ lục Thần Hội. Chỉ mục Từ vựng mở rộng.
1935       65 tuổi. Cẩm nang Thiền. Ngộ đạo Thiền. Thiền và Tính cách Nhật. Tái bản Shõshitsu Issho (Thiếu thất dật thư) của Bồ-đề-đạt-ma.
1936       66 tuổi. Tháng Tư, tham dự Hội nghị thế giới về tín ngưỡng ở London do Ngài Francis Younghusband chủ xướng. Thuyết trình về Phật giáo Thiền tông và Văn hóa Nhật ở các viện Đại học Oxford, Cambridge, Durham,

* Trang 321 *
device

Edinburgh và London dưới sự bảo trợ của Bộ Ngoại giao Nhật. Mùa thu qua Mỹ để thuyết trình cùng đề tài ở các Đại học trung tâm và miền Đông. Triết học Phật giáo và tác động của nó trong đời sống và tư tưởng người Nhật. Bình chú về Thiếu thất dật thư của Bồ- đề-đạt-ma.
1937     67 tuổi. Trở về Nhật ngày 7 tháng Giêng. Sukoshi shũkyõ o toku (Bàn về tôn giáo).
1938     68 tuổi. Mùa xuân, bà Suzuki lâm trọng bệnh. Thiền và ảnh hưởng của Thiền trong văn hóa Nhật. Những vấn đề của Thiền tông.
1939     69 tuổi. Bà Suzuki từ trần ngày 16 tháng 7. Mushin to yũkoto (Bàn về Vô Tâm).
1940     70 tuổi. Nhận Ichio Suzuki làm con nuôi. Giáo dục ở Thiền đường. Bankei no fushõ zen (Bankei và thuyết Bất sinh). Bình chú về Đàn kinh của Lục tổ Huệ Năng.
1941     71 tuổi. Zen e no michi (Đường đến Thiền tông). Zen mondõ to satori (Vấn đáp Thiền và Chứng ngộ). Bukkyõ no kakushin (Trọng tâm của Phật giáo). Bankei zenji goroku (Ngữ lục Bankei). Thế giới tuyệt đối. Thiền kiến và Thiền hành (Zen no mikata to okonai kata).
1942      72 tuổi. Nhất thể của Đông phương. Nghiên cứu tư tưởng Tịnh độ. Khảo luận về Thiền Bankei. Chú giải 100 tắc trong Bích nham lục.
1943      73 tuổi. Văn hóa và tôn giáo. Tư tưởng của

* Trang 322 *
device

        một Thiền giả. Sự thật về kinh nghiệm tôn giáo. Nghiên cứu về lịch sử tư tưởng Thiền tông. Đại cương tư tưởng Thiền. Những bài thuyết pháp của Bankei. Một trăm đề tài Thiền. Những bài thuyết pháp của Bassui.
1944      74 tuổi. Tâm linh Nhật Bản. Một trăm hai mươi tắc của Daito. Những bài thuyết pháp của Gettan.
1945      75 tuổi. Kitaro Nishida mất ngày 7/7. Biên soạn Zekkwan ron (Luận về những kiến giải siêu việt).
1946      76 tuổi. Thành lập Đồ thư quán Matsugaoka (Tùng Sơn), nơi tàng trữ các trước tác cổ kim về Phật giáo Thiền tông và bộ sưu tập cá nhân của ông. Cùng với R. H. Blyth xuất bản tạp chí Văn hóa Đông phương. Tiểu sử Imagita Kôsen. Xây dựng tinh thần Nhật Bản. Sự thức tỉnh của tâm linh Nhật.
1947      77 tuổi. Thuyết pháp cho Thiên hoàng. Chủ nghĩa Thần bí và Thiền tông. Tự lực. Tôn giáo và cuộc sống. Phật giáo yếu nghĩa.
1948      78 tuổi. Diệu hảo nhân. Đông và Tây. Tôn giáo và Con người đương đại. Mỹ vị của Thiền. Tôn giáo và Văn hóa. Tặng tuổi thanh niên.
1949       79 tuổi. Được bầu vào Hàn lâm viện Nhật Bản. Tháng Sáu tham dự Hội nghị các triết gia Đông-Tây lần 2 ở Honolulu. Lưu lại để giảng dạy về Thiền Phật giáo ở Đại học

* Trang 323 *
device

            Hawaii (từ tháng 9 đến tháng 2/1950). Tháng 11 được tặng vắng mặt Huân chương Văn hóa của Thiên hoàng. Chủ thuyết Thiền về Vô Tâm. Hợp tuyển giáo nghĩa Tịnh độ tông Phật giáo. Sống Thiền. Phật giáo và Cơ Đốc giáo. Tư tưởng căn bản của Lâm Tế.
1950     80 tuổi. Giảng dạy về văn hóa Nhật và Phật giáo ở Đại học Claremont, từ tháng 2 đến tháng 6. Tháng 9 đến New York để thuyết giảng ở Princeton, Columbia, Harvard, Chicago, Yale, Cornell, Tây-Bắc, Wesleyan với chủ đề "Văn hóa và tư tưởng Đông phương" do Tổ chức Rockefeller bảo trợ.
1951     81 tuổi. Từ tháng 2 đến tháng 6, giảng dạy tại Đại học Columbia về triết lý Hoa Nghiêm. Mùa hè về Nhật. Tháng 9 trở qua dạy tại Claremont đến tháng 2/ 1952.Nghiên cứu về lịch sử tư tưởng Thiền tông, tập II.
1952      82 tuổi. Giáo sư thỉnh giảng tại phân khoa Tôn giáo Đại học Columbia về Triết học Phật giáo Thiền tông. Mùa hè trở về Nhật cùng với Karen Horney, Cornelius Crane, Richard DeMartino...
1953      83 tuổi. Tiếp tục giảng dạy tại Đại học Columbia. Từ tháng 6 đến tháng 8 tham dự Hội thảo Eranos tại Thụy Sĩ, chu du thuyết giảng ở Paris, London, Zurich, Munich, Rome, Brussels, và nhiều nơi khác ở châu Âu. Gặp gỡ Carl Jung, Martin Heidegger và Karl Jasper.

* Trang 324 *
device

1954       84 tuổi. Tiếp tục giảng dạy tại Columbia. Mùa hè dự Hội thảo Eranos, và du thuyết tại London, Paris, Cologne, Marburg, Stuttgart, Munich, Vienna, Rome, Assisi. Gặp Arnold Toynbee, Gabriel Marcel, Arthur Waley, Friedrich Heiler... Tháng 9 trở về Nhật trong 4 tháng.
1955       85 tuổi. Nhận giải Văn hóa Asahi (tháng 1). Trở lại New York giảng dạy tại Đại học Columbia về "Triết lý và tôn giáo của Thiền" ở phân khoa Triết. Bổ nhiệm Giáo sư hợp tác. Nghiên cứu Thiền tông.
1956       86 tuổi. Tiếp tục giảng dạy tại Columbia. Mùa hè sang Mexico giảng dạy tại Đại học Mexico city và các tổ chức tư nhân.
1957       87 tuổi. Nghỉ hưu ở Đại học Columbia. Mùa hè sang Mexico với Erich Fromm ở Cuernavaca, thuyết trình tại hội thảo về Thiền và Phân tâm học. Nói chuyện tại Đại học Mexico. Tháng 9 dự hội nghị khoa học tưởng nhớ Paul Carus, Peru, Illinois. Sang Cambridge, Massachusetts cùng làm việc với Shin’ichi Hasamatsu trong 7 tháng. Diễn thuyết ở Harvard, M.I.T, Wellesley, Brandeis, Radcliffe và Amherst. Chủ nghĩa thần bí: Ky-tôgiáo và Phật giáo. Phật giáo Nhật Bản.
1958      88 tuổi. Tham dự Hội chợ quốc tế Belgian vào tháng 5, đại diện vùng Viễn Đông thuyết trình về chủ đề "Tâm linh". Đi Dublin,

* Trang 325 *
device

              Edinburgh, Lisbon, Avila, Sevilla, Madrid. Diễn thuyết tại Brussels, và tại London ở Hội Phật giáo London. Cuối tháng 11 trở về Nhật. Thiền và Phật giáo Nhật Bản. Tôn giáo và con người đương đại.
1959      89 tuổi. Tháng 6 tham dự Hội nghị triết gia Đông-Tây lần 3. Được phong tặng Bác sĩ Luật danh dự của Đại học Hawaii. Thiền và Văn hóa Nhật.
1960      90 tuổi. Trình bày cùng với Festschrift Phật giáo và Văn hóa trong lễ kỷ niệm sinh nhật thứ 90 của ông. Tháng 12 được mời thăm Ân Độ với tư cách Quốc khách. Thiền và Phân tâm học.
1961      91 tuổi. Hoàn tất bản thảo dịch tác phẩm Kyogyoshinsho của Thân Loan. Viết lời bình cho các họa phẩm của Sengai chuẩn bị triển lãm tại châu Âu.
1963      93 tuổi. Quan điểm Đông phương.
1964      94 tuổi. Được tặng kỷ niệm chương đệ bách chu niên Rabindranath Tagore của Hội Á châu, Ân Độ. Tháng 7 đi New York hai tuần gặp Thomas Merton và bạn hữu và tham dự Hội thảo các triết gia Đông-Tây lần 4 ở Honolulu. Thế giới của Thân Loan. Triệu Châu Ngữ lục.
1965      95 tuổi. Lại đảm nhiệm chủ bút tờ Phật tử Đông phương. Tâm thức Đông phương.
1966      95 tuổi 9 tháng. Từ trần tại bệnh viện St.

* Trang 326 *
device

Luke’s, Tokyo, lúc 5 giờ 05, ngày 12 tháng 7. Truy tặng danh hiệu Chánh tam vị. Góp nhặt tư tưởng Daisetz, Nên sống như thế nào, và Thi tuyển của Asahara Saichi được xuất bản sau khi ông mất.

* Trang 327 *
device

 
Tưởng Niệm Daisetz Teitaro Suzuki